Nghị quyết số 42/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Nó áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ công và các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền thu phí, lệ phí.
적용 범위
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ công; Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao cung cấp dịch vụ công.
핵심 사항
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ công phải nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thu phí, lệ phí phải trích 50% số phí thu được cho các dịch vụ như thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử; 10% cho khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 90% cho cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Các cơ quan quản lý nhà nước được giao thu phí, các cơ quan, đơn vị được giao thu lệ phí thực hiện nộp 100% số phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2021.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về phí, lệ phí mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
- Các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập sẽ được trích một phần số phí thu được để phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công.
❓ 자주 묻는 질문
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ công và các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền thu phí, lệ phí.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao cung cấp dịch vụ công là những cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí.
Mức trích lại cho các đơn vị sự nghiệp công lập là bao nhiêu?
Các đơn vị sự nghiệp công lập được trích lại 50% số phí thu được cho dịch vụ thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử; 10% cho khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; 90% cho cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2021.
전문
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 10 tháng 8 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản
phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 8 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đông nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường - Tài chính Quy định chỉ tiết một sổ điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình sổ 2074/TTr-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết ban hành quy định mức thu, mỉễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 423/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a. Đối tượng nộp phí, lệ phí gồm: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.
b. Tổ chức thu phí, lệ phí gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí.
c. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
3. Mức thu phí, lệ phí và đối tượng miễn, giảm phí, lệ phí (có biểu chỉ tiết kèm theo)
4. Tỷ lệ phần trăm trích để lại cho các tổ chức thu phí, lệ phí
a. Các cơ quan quản lý nhà nước được giao thu phí, các cơ quan, đơn vị được giao thu lệ phí thực hiện nộp 100% số phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b. Các đơn vị sự nghiệp công lập được giao thu phí được trích để lại để chi hoạt động cung cấp dịch vụ theo tỷ lệ sau:
Phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Để lại đơn vị 50%, nộp ngân sách nhà nước 50% số phí thu được.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Để lại đơn vị 10%, nộp ngân sách nhà nước 90% số phí thu được.
Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10% số phí thu được.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.
|
KT. CHỦ TỊCH (Đã ký)
CHU LÊ CHINH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.