Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan. Mức chi hỗ trợ bao gồm thiết lập, sửa chữa cụm thông tin điện tử, duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin công cộng, và tăng cường cơ sở vật chất cho đài truyền thanh xã.

문서 번호42/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Lê Văn Nưng — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 12. 2022
발효일22. 12. 2022
효력 만료일01. 07. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan. Mức chi hỗ trợ bao gồm thiết lập, sửa chữa cụm thông tin điện tử, duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin công cộng, và tăng cường cơ sở vật chất cho đài truyền thanh xã.

적용 범위

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quản lý thực hiện dự án giảm nghèo về thông tin trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

핵심 사항

  • Các cơ quan, đơn vị có thể được hỗ trợ thiết lập mới cụm thông tin điện tử với mức tối đa 3,5 tỷ đồng/cụm và sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng với mức tối đa 100 triệu đồng/cụm/năm.
  • Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn có thể tiếp cận thông tin miễn phí do cơ quan quản lý duy trì hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin công cộng với mức chi 2 triệu đồng/năm/xã.
  • Đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hỗ trợ mua sắm và bảo dưỡng thiết bị với tổng mức tối đa 60 triệu đồng/cụm.
  • Mức chi hỗ trợ áp dụng cho các nội dung không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT và Thông tư số 46/2022/TT-BTC.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả truyền thông và tiếp cận thông tin cho người dân, hỗ trợ giảm nghèo bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do việc chi hỗ trợ cụ thể này.

❓ 자주 묻는 질문

Cụm thông tin điện tử mới được hỗ trợ tối đa bao nhiêu tiền?

Cụm thông tin điện tử mới được hỗ trợ tối đa 3,5 tỷ đồng/cụm theo Nghị quyết này.

Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn có thể tiếp cận thông tin miễn phí bao nhiêu tiền mỗi năm?

Nhân dân ở các xã đặc biệt khó khăn có thể tiếp cận thông tin công cộng miễn phí với mức chi 2 triệu đồng/năm/xã.

Đài truyền thanh xã được hỗ trợ mua sắm và bảo dưỡng thiết bị bao nhiêu tiền?

Đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hỗ trợ mua sắm và bảo dưỡng thiết bị với tổng mức tối đa 60 triệu đồng/cụm.

Mức chi hỗ trợ áp dụng cho các nội dung không quy định tại Nghị quyết này?

Mức chi hỗ trợ áp dụng cho các nội dung không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT và Thông tư số 46/2022/TT-BTC.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin

thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang

__________________

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 824/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 21 Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện dự án Truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Thông tư số 46/2022/TT-BTC.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quản lý thực hiện dự án giảm nghèo về thông tin trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

3. Một số nội dung, mức chi hỗ trợ giảm nghèo về thông tin

a) Mức hỗ trợ thiết lập, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đối với cụm thông tin điện tử đã được thiết lập trước đây bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại cửa khẩu biên giới và cung cấp thông tin, tuyên truyền theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông theo dự án của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Thiết lập mới cụm thông tin điện tử: Không quá 3,5 tỷ đồng/cụm.

Sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng đối với cụm thông tin điện tử đã được thiết lập trước đây bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại cửa khẩu biên giới: Không quá 100 triệu đồng/cụm/năm.

b) Mức chi hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng phục vụ tiếp cận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Duy trì đảm bảo vận hành hoạt động cung cấp dịch vụ thông tin: 02 triệu/năm/xã.

c) Mức chi tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động của đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

Mua sắm, bao gồm: Bộ thu phát truyền thanh internet; loa phóng thanh; phần mềm tích hợp đáp ứng Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông: Không quá 40 triệu đồng/cụm.

Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, duy trì hoạt động thường xuyên: Bộ thu phát truyền thanh internet; loa phóng thanh; phần mềm tích hợp đáp ứng Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT: Không quá 20 triệu đồng/cụm.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương MTTQVN;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;

- Vụ Pháp chế các bộ: Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Bí thư Tỉnh ủy;

- Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cơ quan thường trú TTXVN tại An Giang, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh AG, Báo AG, Đài PT-TH AG, Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;

- Cổng Thông tin điện tử VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-P.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Lê Văn Nưng

 

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

42/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ một số nội dung giảm nghèo về thông tin thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.