Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Mức nộp tiền là 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
适用范围
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa; Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc thu, nộp tiền khi thay đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
要点
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa → phải nộp tiền = 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Diện tích: là phần diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền của cơ quan tài nguyên và môi trường.
- Giá của loại đất trồng lúa: tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế các Quyết định trước đó.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp một khoản tiền cụ thể khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang phi nông nghiệp, giúp Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Đây là chi phí mới đối với người dân và doanh nghiệp, có thể gây gánh nặng về tài chính.
❓ 常见问题
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp bao nhiêu tiền?
Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Diện tích nào được tính trong việc nộp tiền?
Diện tích được tính là phần diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền của cơ quan tài nguyên và môi trường.
Giá của loại đất trồng lúa được tính như thế nào?
Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
Quyết định này thay thế các Quyết định trước đó như thế nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 và Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
全文
TỈNH BẮC KẠN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức nộp tiền khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất
để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa, trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc thu, nộp tiền khi thay đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích phi nông nghiệp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng cường hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Điều 3. Mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
Mức nộp tiền = 60% x diện tích x giá của loại đất trồng lúa
Trong đó:
a) Diện tích: là phần diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong văn bản xác nhận diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền của cơ quan tài nguyên và môi trường;
b) Giá của loại đất trồng lúa: tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu và thời hạn xác định, nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức thu và thời hạn xác định nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
|
| (Đã ký) | |
| Nguyễn Đăng Bình |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。