Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá cho thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm và phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng từ ngày 10 tháng 10 năm 2024, thay thế quyết định cũ.

문서 번호42/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Sơn La
서명자Hoàng Quốc Khánh — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 10. 2024
발효일10. 10. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm và phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng từ ngày 10 tháng 10 năm 2024, thay thế quyết định cũ.

적용 범위

Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất; người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất; các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước → quản lý, tính, thu tiền thuê đất
  • Người sử dụng đất → được tính đơn giá thuê đất theo quy định (25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt cho công trình ngầm và 50% cho phần diện tích đất có mặt nước)
  • Đơn giá thuê đất công trình ngầm: 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê
  • Đơn giá thuê đất phần diện tích đất có mặt nước: 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê của loại đất liền kề
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2024, thay thế quyết định cũ

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ đơn giá mới quy định trong Quyết định này, ảnh hưởng đến chi phí thuê đất
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về mặt tài chính nếu đơn giá thuê đất tăng

❓ 자주 묻는 질문

Đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm được tính như thế nào?

Đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm được tính theo mức bằng 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính như thế nào?

Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê của loại đất liền kề, giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.

Quyết định số nào thay thế bởi Quyết định này?

Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Người sử dụng đất được tính đơn giá như thế nào?

Người sử dụng đất được tính đơn giá thuê đất theo quy định, cụ thể là 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt cho công trình ngầm và 50% cho phần diện tích đất có mặt nước.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐ-UBND
Sơn La, ngày 07 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá cho thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 ngày 11 tháng 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Thực hiện Nghị quyết số 376/NQ-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2024 của HĐND tỉnh Sơn La về đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 279/TTr-STC ngày 13 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 2, Điều 27 và khoản 2, khoản 3, Điều 28, Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 2. Quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

1. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 25% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2024.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Quốc Khánh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중
42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất đối với đất được nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) và đơn giá cho thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.