Nghị quyết Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp và việc kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Mức phụ cấp được xác định theo số lượng hộ gia đình và loại đặc điểm của thôn, xóm, tổ dân phố.

Số hiệu42/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhThái Nguyên
Người kýBùi Văn Lương — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Chính, Nội Vụ
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành25/06/2026
Ngày áp dụng25/06/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp và việc kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2026. Mức phụ cấp được xác định theo số lượng hộ gia đình và loại đặc điểm của thôn, xóm, tổ dân phố.

Đối tượng áp dụng

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm) tổ dân phố được hưởng mức phụ cấp hằng tháng từ 1.6 đến 2.0 lần mức lương cơ sở, tùy theo số lượng hộ gia đình và đặc điểm của địa phương.
  • Người tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố được hỗ trợ hằng tháng từ 0.2 đến 0.8 lần mức lương cơ sở, tùy theo chức danh và đặc điểm của địa phương.
  • Người hoạt động không chuyên trách có thể kiêm nhiệm các chức danh khác với mức phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp quy định cho chức danh kiêm nhiệm.
  • Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, giao cấp xã quản lý theo phân cấp ngân sách hiện hành.
  • Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết trước hết hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người hoạt động không chuyên trách sẽ được hưởng mức phụ cấp cao hơn, tạo động lực cho họ tiếp tục công tác.
  • Doanh nghiệp và cơ quan hành chính địa phương cần điều chỉnh ngân sách để đảm bảo thực hiện các khoản hỗ trợ mới.
  • tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố sẽ có thêm nhiều lựa chọn về chức danh, nhưng mức hỗ trợ không cao như người hoạt động không chuyên trách.
  • Nhân viên y tế xóm và cộng tác viên dân số sẽ tiếp tục hưởng các chế độ hiện hành cho đến khi có quy định mới.
  • Công tác quản lý và giám sát cần được tăng cường để đảm bảo việc thực hiện Nghị quyết đúng theo quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm) tổ dân phố sẽ nhận mức phụ cấp bao nhiêu?

Mức phụ cấp hằng tháng từ 1.6 đến 2.0 lần mức lương cơ sở, tùy theo số lượng hộ gia đình và đặc điểm của địa phương.

Người tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố sẽ nhận hỗ trợ bao nhiêu?

Mức hỗ trợ hằng tháng từ 0.2 đến 0.8 lần mức lương cơ sở, tùy theo chức danh và đặc điểm của địa phương.

Người hoạt động không chuyên trách có thể kiêm nhiệm các chức danh khác không?

Có, nhưng mức phụ cấp đối với chức danh kiêm nhiệm chỉ bằng 50% mức phụ cấp quy định cho chức danh kiêm nhiệm.

Kinh phí thực hiện Nghị quyết này từ đâu?

Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, giao cấp xã quản lý theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Số: 42/2026/NQ-HĐND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định mức phụ cấp,
việc kiêm nhiệm chức danh,
mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 226 /BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ tư
(Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định mức
phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn
(xóm), tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ,
mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn
(xóm),
tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và
mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách,
mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm),
tổ dân phố;
số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố.

2. Người tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm) tổ dân phố

TT

Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố

Số lượng

Mức phụ cấp hằng tháng

(Theo mức lương cơ sở, không bao gồm
hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế)

Đối với thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn

Thôn (xóm)

tổ dân phố

còn lại

1

Bí thư Chi bộ

01

2,0

1,6

2

Trưởng thôn (xóm),
Tổ trưởng tổ dân phố

01

2,0

1,6

3

Trưởng ban công tác
Mặt trận

01

1,5

1,1

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố

TT

Chức danh tham gia

hoạt động ở thôn (xóm) tổ dân phố

Số lượng

Mức hỗ trợ hằng tháng

(Theo mức lương cơ sở)

Đối với thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn

Thôn (xóm)

tổ dân phố

còn lại

1

Phó trưởng thôn (xóm),
Phó tổ trưởng tổ dân phố

01

0,8

0,6

2

Chi hội trưởng Hội Phụ nữ

01

0,3

0,2

3

Chi hội trưởng Hội Nông dân (Áp dụng đối với thôn (xóm) tổ dân phố có tổ chức Chi hội Nông dân)

01

0,3

0,2

4

Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh

01

0,3

0,2

5

Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

01

0,3

0,2

6

Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi

01

0,3

0,2

Điều 5. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm

1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố chỉ
thực hiện kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách khác ở thôn (xóm)
,
tổ dân phố trong trường hợp chưa bố trí đủ nhân sự các chức danh. Mức phụ cấp đối với chức danh kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố được kiêm nhiệm các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố. Mức hỗ trợ đối với chức danh kiêm nhiệm bằng 100% mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp, mức hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất.

3. Phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 6. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm, được ngân sách cấp tỉnh giao trong dự toán hằng năm cho cấp xã để thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành:

a) Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố; số lượng, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở xóm, tổ dân phố trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

b) Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Nhân viên y tế xóm, tổ dân phố và Cộng tác viên dân số đang hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND tiếp tục hoạt động và hưởng mức phụ cấp, mức hỗ trợ, mức chi bồi dưỡng theo quy định tại Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định mới thay thế.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Bộ Nội vụ (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức

thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp (Kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV;

- Các cơ quan ngành dọc Trung ương

đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên;

Trung tâm Thông tin tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Bùi Văn Lương

 

 

 

 

 

 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Kỳ họp thứ tư (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

42/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết Quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn (xóm), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.