Quyết định 42/2026/QĐ-UBND của Lạng Sơn

Quyết định 42/2026/QĐ-UBND của tỉnh Lạng Sơn quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục thuộc trường hợp đặc biệt và các tổ chức liên quan, có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.

Số hiệu42/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýTrần Thanh Nhàn — Phó Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcGiáo Dục
Ngày ban hành06/07/2026
Ngày áp dụng20/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 42/2026/QĐ-UBND của tỉnh Lạng Sơn quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục thuộc trường hợp đặc biệt và các tổ chức liên quan, có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc tỉnh Lạng Sơn; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở giáo dục có bình quân sĩ số học sinh/lớp cao hơn hoặc thấp hơn so với mức bình quân theo vùng sẽ được quy định định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên khác nhau.
  • Định mức số lượng học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt: 0,95 lần của bình quân sĩ số thực tế nếu cao hơn; 1,05 lần hoặc bằng bình quân sĩ số thực tế nếu thấp hơn.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ hướng dẫn cơ sở giáo dục áp dụng định mức này làm căn cứ giao hoặc phê duyệt số lượng người làm việc.
  • Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng số lượng người làm việc từ ngân sách nhà nước.
  • Sở Tài chính sẽ bố trí kinh phí chi thường xuyên theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua việc điều chỉnh số lượng học sinh/lớp phù hợp với thực tế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt nhân sự và ngân sách cho các cơ sở giáo dục.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ sở giáo dục nào sẽ áp dụng quy định này?

Cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

Định mức số lượng học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt là bao nhiêu?

Nếu cơ sở giáo dục có bình quân sĩ số cao hơn, định mức sẽ là 0,95 lần của bình quân sĩ số thực tế; nếu thấp hơn, định mức sẽ là 1,05 lần hoặc bằng bình quân sĩ số thực tế.

Ai chịu trách nhiệm về việc giao và phê duyệt số lượng người làm việc?

Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ hướng dẫn cơ sở giáo dục áp dụng định mức này làm căn cứ giao hoặc phê duyệt số lượng người làm việc.

Tổng số lượng người làm việc từ ngân sách nhà nước được quyết định bởi ai?

Sở Nội vụ sẽ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng số lượng người làm việc từ ngân sách nhà nước.

Kinh phí chi thường xuyên được bố trí như thế nào?

Sở Tài chính sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để bố trí kinh phí chi thường xuyên theo quy định.

Toàn văn


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số

trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2723/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 393/BC-STP ngày 25 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này.

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Bình quân sĩ số học sinh/lớp: là một số được tính bằng tổng số học sinh theo cấp học của cơ sở giáo dục chia cho số lớp.

2. Quy định về chia vùng: được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi là Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT).

3. Mức bình quân theo vùng: là số lượng học sinh/lớp theo vùng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT.

4. Trường hợp đặc biệt: là các trường hợp phải bố trí học sinh/lớp thấp hơn hoặc cao hơn so với mức bình quân theo vùng quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 3. Quy định định mức học sinh trên lớp khi áp dụng trường hợp đặc biệt

1. Điều kiện xác định trường hợp đặc biệt

a) Cơ sở giáo dục có bình quân sĩ số học sinh/lớp cao hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng từ 3 học sinh trở lên.

b) Cơ sở giáo dục có điểm trường lẻ hoặc có số lớp từ 11 đến 15 lớp, có bình quân sĩ số học sinh/lớp thấp hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng từ 1,5 học sinh trở lên.

c) Cơ sở giáo dục không có điểm trường lẻ, có trên 15 lớp, có bình quân sĩ số học sinh/lớp thấp hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng từ 3 học sinh trở lên.

d) Cơ sở giáo dục có quy mô dưới 11 lớp và bình quân sĩ số học sinh/lớp thấp hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng.

2. Quy định định mức số lượng học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt để tính định mức giáo viên

a) Cơ sở giáo dục đảm bảo điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên bằng 0,95 lần của bình quân sĩ số học sinh/lớp thực tế.

b) Cơ sở giáo dục đảm bảo điều kiện quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này: Định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên bằng 1,05 lần của bình quân sĩ số học sinh/lớp thực tế.

c) Cơ sở giáo dục đảm bảo điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: Định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên bằng bình quân sĩ số học sinh/lớp thực tế.

Điều 4. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở giáo dục áp dụng định mức số lượng học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 3 của Quyết định này làm căn cứ giao hoặc phê duyệt số lượng người làm việc. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định tại Quyết định này.

2. Sở Nội vụ

Trên cơ sở định mức quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan, chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh hằng năm đảm bảo đúng quy định.

3. Sở Tài chính

Trên cơ sở số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách, phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên bảo đảm theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Chịu trách nhiệm về số lượng cơ sở giáo dục phổ thông công lập theo vùng, số lượng học sinh, số lớp của từng cấp học theo từng năm học trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Hằng năm, trên cơ sở số lớp học, quy mô học sinh, tổng hợp gửi Sở Nội vụ nhu cầu số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo phân cấp quản lý; đồng thời, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp quản lý.

c) Căn cứ quy định bố trí số lượng học sinh/lớp của Quyết định này, hằng năm tổng hợp, đề xuất chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản mới.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

- Chính phủ;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Các sở, ban, ngành và các tổ chức CT-XH tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn;

- UBND các phường, xã;

- Công báo tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- PCVP UBND tỉnh,

các phòng CV, TTTT;

- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Trần Thanh Nhàn

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗