Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012.

Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân. Quyết định này xác định vị trí của từng loại đất dựa trên khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông, đồng thời quy định giá cụ thể cho từng loại đất.

Số hiệu4293/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýTrịnh Văn Chiến — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2011
Ngày áp dụng31/12/2011
Ngày hết hiệu lực31/12/2012
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân. Quyết định này xác định vị trí của từng loại đất dựa trên khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông, đồng thời quy định giá cụ thể cho từng loại đất.

Đối tượng áp dụng

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Các điểm cốt lõi

  • sử dụng đất → được xác định vị trí và giá của từng loại đất dựa trên khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông.
  • Đất nông nghiệp → được chia thành 5 vị trí với các hệ số khác nhau, cụ thể như: Khu kinh tế Nghi Sơn (02 vị trí), đất trồng cây hàng năm (03 vị trí), đất trồng cây lâu năm (03 vị trí), đất nuôi trồng thủy sản (02 vị trí), đất làm muối (01 vị trí), đất rừng sản xuất (03 vị trí).
  • Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp → được chia thành 4 vị trí với các hệ số giảm giá khác nhau, cụ thể như: Vị trí 1 (áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường), Vị trí 2 (áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ từ 3,0 m trở lên), Vị trí 3 (áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ từ 2m đến dưới 3,0m), Vị trí 4 (áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ dưới 2m).
  • Giá các loại đất → được xác định cụ thể tại các biểu sau: Giá đất nông nghiệp (bao gồm giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất rừng sản xuất), giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Hệ số giảm giá → được áp dụng cho các thửa đất có chiều sâu lớn hoặc chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định giá đất cho các thửa đất có vị trí đặc biệt hoặc chiều sâu lớn.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cách xác định vị trí của thửa đất nông nghiệp?

Vị trí thửa đất nông nghiệp được xác định dựa trên khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông. Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được chia thành 5 vị trí cụ thể.

Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như thế nào?

Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.

Có những loại đất nào được xác định giá trong quyết định này?

Quyết định này xác định giá cho các loại đất như: Đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối, rừng sản xuất), đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Hệ số giảm giá được áp dụng cho thửa đất có chiều sâu lớn như thế nào?

Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn, hệ số giảm giá được phân lớp để xác định cụ thể. Tuy nhiên, không áp dụng quy định này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012

______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 17/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 3 về việc “Thông qua Phương án giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính như sau:

I. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA TỪNG LOẠI ĐẤT

1. Đất nông nghiệp:

Vị trí thửa đất nông nghiệp được xác định căn cứ vào khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng dân người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung và mức độ thuận lợi về giao thông.

Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được xác định ổn định như năm 2011, cụ thể như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm phân làm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 02 vị trí).

+ Đất trồng cây lâu năm, phân làm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).

+ Đất nuôi trồng thủy sản phân làm 02 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).

+ Đất làm muối phân làm 01 vị trí.

+ Đất rừng sản xuất phân làm 03 vị trí.

2. Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

2.1. Vị trí thửa đất tại các đường trục chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên; Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ 2m đến dưới 3,0m; Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) dưới 2m; Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.

* Riêng Khu kinh tế Nghi Sơn, hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2 hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; Vị trí 3 hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; Vị trí 4 hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.

2.2. Các trường hợp đặc biệt.

a) Trường hợp thửa đất ở vị trí có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.

b) Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo giá đất của đường, phố có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

c) Trường hợp các thửa đất ở khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường phố mà có mặt tiếp giáp (vị trí 1) với hai đường, phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của đường, phố có giá đất cao nhất.

d) Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường giao thông chính nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:

- Từ đầu ngõ đến 50m tính hệ số bằng 1 của vị trí đó.

- Trên 50m đến 100m tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó.

- Trên 100m đến 150m tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó.

- Trên 150m tính hệ số bằng 0,40 của vị trí đó.

đ) Đối với các thửa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:

+ Tại phường, thị trấn và xã đồng bằng:

- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 30m; Hệ số tính là 1.

- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 30m đến 60m; Hệ số tính là 0,80.

- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 60m đến 100m; Hệ số tính là 0,60.

- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 100m; Hệ số tính là 0,40.

+ Tại các xã miền núi.

- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m; Hệ số tính là 1.

- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo trên 50m đến 100m; Hệ số tính là 0,80.

- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo trên 100m đến 150m; Hệ số tính là 0,60.

- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo trên 150m; Hệ số tính là 0,40.

Không áp dụng quy định điểm (đ) này trong trường hợp thửa đất có chiều rộng tiếp giáp với mặt đường chính lớn hơn hoặc bằng chiều sâu của thửa đất.

II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2012.

1. Giá đất nông nghiệp.

1.1. Giá đất nông nghiệp được xác định tại các biểu sau:

Biểu 1: Giá đất trồng cây hàng năm.

Biểu 2: Giá đất trồng cây lâu năm.

Biểu 3: Giá đất nuôi trồng thủy sản.

Biểu 4: Giá đất làm muối.

Biểu 5: Giá đất rừng sản xuất.

1.2. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở, được tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.

1.3. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng như giá đất nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường, thị trấn.

1.4. Giá đất nông nghiệp khác (bao gồm đất để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (vị trí 1) của cùng xã, phường, thị trấn.

2. Giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Giá đất ở và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các đường giao thông chính và tại xã, phường, thị trấn đến từng đường, ngõ, vị trí thuộc các huyện, thị xã, thành phố được quy định tại biểu số 6.

3. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ), đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, đường phố tại các xã, phường, thị trấn.

4. Giá đất chưa sử dụng.

Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1, Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2012.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Căn cứ quy định tại Quyết định này, tổ chức triển khai thực hiện phương án giá các loại đất trên địa bàn của địa phương, đảm bảo công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện các dự án được triển khai bình thường; hướng dẫn và thực hiện xác định quyền lợi và nghĩa vụ tài chính trên đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Trong quá trình thực hiện, khi phát sinh tăng hoặc giảm giá đất, cần phải điều chỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

Thường xuyên nắm bắt tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn, định kỳ tổng hợp báo cáo về Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính; chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ xây dựng phương án giá các loại đất năm sau theo quy định và hướng dẫn của Sở Tài nguyên & Môi trường.

3. Các Sở, Ban, Ngành.

Sở Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện giá các loại đất năm 2012 của các huyện, thị xã, thành phố; chủ động giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tại các địa phương; tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc vượt thẩm quyền về UBND tỉnh. Tổng hợp tình hình biến động giá các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh, định kỳ hàng quý báo cáo về UBND tỉnh. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, hướng dẫn, tổ chức việc xây dựng phương án giá các loại đất năm sau trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.

Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế; căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động hướng dẫn và giải quyết những phát sinh vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; xác định nghĩa vụ và quyền lợi tài chính trên đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Cục Thuế Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Hết hiệu lực 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Hết hiệu lực
4293/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012.
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.