Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chức danh, chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này bổ sung chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng, đồng thời quy định các chế độ hỗ trợ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, ăn ở, đi lại cho các thành viên trong lực lượng dân quân tự vệ.

문서 번호43/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Nguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Quốc Phòng
분야Dân Quân Tự Vệ
발행일22. 12. 2011
발효일01. 01. 2012
효력 만료일01. 01. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chức danh, chế độ chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này bổ sung chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng, đồng thời quy định các chế độ hỗ trợ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, ăn ở, đi lại cho các thành viên trong lực lượng dân quân tự vệ.

적용 범위

Lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

핵심 사항

  • Các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh được bố trí thêm chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, với phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội 16% so với phụ cấp hiện hưởng.
  • Thôn đội trưởng được bổ sung chức danh, hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.
  • Chiến sĩ dân quân tự vệ được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung; khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày, được bố trí ăn ở và hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại.
  • Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ, khi huy động làm nhiệm vụ sẽ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.
  • Lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể theo Luật dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc cho lực lượng dân quân tự vệ, nâng cao chất lượng công tác quốc phòng - an ninh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với ngân sách địa phương và các cơ quan liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Công chức Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng bao nhiêu phụ cấp hàng tháng?

Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội 16% so với phụ cấp hiện hưởng.

Thôn đội trưởng được hưởng bao nhiêu phụ cấp hàng tháng?

Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

Chiến sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú có được hỗ trợ gì?

Chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày, được bố trí ăn ở và hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương).

Dân quân nòng cốt được hưởng chế độ gì khi tiếp tục tham gia dân quân tự vệ?

Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ, khi huy động làm nhiệm vụ sẽ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư Số 102/2010/TTLT- BQP- BLĐTBXH - BNV- BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17/11/2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việc công nhận xã, phường, thị trấn trọng điểm quốc phòng - an ninh;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 3 về việc chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại tờ trình số 92/TTr-BCH ngày 03/07/2011 về việc đề nghị đảm bảo chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ như sau:

1. Về số lượng: Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã cho các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách xã theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5); bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho mỗi thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Về chế độ chính sách đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng:

- Đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% so với phụ cấp hiện hưởng.

- Đối với chức danh Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

3. Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ dân quân tự vệ:

- Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định hiện hành; nếu làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động và các Văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định việc chi trả.

- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương); được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm do Bộ Quốc phòng quy định.

- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.

Ngoài các chế độ quy định trên, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể tại Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định.

Điều 2. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ.

Điều 4. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
폐지됨 1
43/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.