Nghị quyết số 43/2015/NQ-HĐND Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết này quy định chế độ chi công tác phí, hội nghị và tiếp khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, thay thế Nghị quyết cũ từ năm 2010. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác hoạt động trên địa bàn tỉnh.

문서 번호43/2015/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Tuyên Quang
서명자Chẩu Văn Lâm — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 12. 2015
발효일01. 01. 2016
효력 만료일17. 12. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chế độ chi công tác phí, hội nghị và tiếp khách trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, thay thế Nghị quyết cũ từ năm 2010. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác hoạt động trên địa bàn tỉnh.

적용 범위

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác hoạt động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

핵심 사항

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → được chi công tác phí cho cán bộ, công chức, viên chức khi đi công tác; mức chi tối đa là 100.000 đồng/ngày/khách (Điều 2)
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → được tổ chức hội nghị với số lượng người tham dự không quá 50 người trong một ngày; thời gian tổ chức không quá 3 ngày (Điều 3)
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → được chi tiếp khách nước ngoài và trong nước theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 4)
  • Mức chi hội nghị: Chi phí thuê địa điểm không quá 1.000.000 đồng/ngày; chi phí ăn uống, giải khát không quá 250.000 đồng/người/ngày (Điều 3)
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập → phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước (Điều 6)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý tài chính nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào được phép chi công tác phí?

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác hoạt động trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Điều 2).

Mức chi công tác phí tối đa là bao nhiêu?

100.000 đồng/ngày/khách (Điều 2).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh (Điều 2).

Mức chi hội nghị tối đa là bao nhiêu?

Chi phí thuê địa điểm không quá 1.000.000 đồng/ngày; chi phí ăn uống, giải khát không quá 250.000 đồng/người/ngày (Điều 3).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND (hieuluc: con_hieu_luc).

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị,

chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KHOÁ XVII,  KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

 Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2015 về việc Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 164/BC-HĐND  ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Nghị quyết Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Quy định kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 22 tháng 12 năm 2015; Có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
43/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2015/NQ-HĐND Quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.