Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành chính sách hỗ trợ học sinh năng khiếu thể dục, thể thao với các khoản hỗ trợ như trang phục, dụng cụ tập luyện và tiền ăn. Chính sách áp dụng từ năm 2017 đến 2021.
适用范围
Học sinh năng khiếu thể dục, thể thao trong các cơ sở đào tạo thuộc trường đại học, cao đẳng thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
要点
- Học sinh năng khiếu thể dục, thể thao được hỗ trợ trang phục (1.200.000 đồng/người/năm), dụng cụ tập luyện (2.000.000 đồng/người/năm) và tiền ăn (80.000 đồng/người/ngày).
- Kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn đơn vị đào tạo lập dự toán chi chính sách hỗ trợ học sinh năng khiếu thể dục thể thao hàng năm.
- Chính sách áp dụng từ 01/01/2017 đến 31/12/2021.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm ban hành quyết định về chính sách hỗ trợ.
🌐 本文件的社会影响
- Học sinh năng khiếu thể dục, thể thao sẽ được hưởng lợi từ các khoản hỗ trợ này, giúp họ tập trung hơn vào việc học và rèn luyện kỹ năng.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo thể thao có thể gặp áp lực về chi phí do phải thực hiện chính sách hỗ trợ.
❓ 常见问题
Học sinh được hỗ trợ những gì?
Học sinh được hỗ trợ trang phục (1.200.000 đồng/người/năm), dụng cụ tập luyện (2.000.000 đồng/người/năm) và tiền ăn (80.000 đồng/người/ngày).
Kinh phí từ đâu?
Kinh phí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.
Chính sách áp dụng cho bao lâu?
Chính sách áp dụng từ 01/01/2017 đến 31/12/2021.
全文
TỈNH THANH HÓA
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đối với học sinh năng khiếu
thể dục, thể thao tỉnh Thanh Hóa
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đối với học sinh năng khiếu thể dục, thể thao tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 801/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ đối với học sinh năng khiếu thể dục, thể thao tỉnh Thanh Hóa, nội dung như sau:
1. Đối tượng:
Học sinh năng khiếu thể dục, thể thao trong các cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học, cao đẳng thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, chương trình, kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện các môn thể thao phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao của tỉnh đã được phê duyệt và được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu đào tạo hàng năm.
2. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ trang phục: Mức hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/năm.
- Hỗ trợ dụng cụ tập luyện: Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/năm.
- Hỗ trợ tiền ăn: Mức hỗ trợ 80.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng theo số ngày thực tế tập trung học tập; cơ sở đào tạo theo dõi số ngày tập trung học tập, thi đấu và thanh toán trực tiếp cho học sinh.
3. Nguồn kinh phí:
- Kinh phí thực hiện chính sách đối với học sinh năng khiếu thể dục, thể thao được cân đối từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn đơn vị đào tạo học sinh năng khiếu lập dự toán chi chính sách hỗ trợ học sinh năng khiếu thể dục thể thao hàng năm; thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
4. Thời gian áp dụng chính sách:
Từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2021.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, ban hành quyết định về chính sách hỗ trợ đối với học sinh năng khiếu thể dục, thể thao tỉnh Thanh Hóa; thể hiện rõ phương thức hỗ trợ, bảo đảm đúng đối tượng, dễ thực hiện, dễ kiểm tra và không trái với các quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá Khoá XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。