Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

Quyết định này quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp phía Nam, Minh Quân và Âu Lâu tỉnh Yên Bái. Giá tối thiểu được áp dụng từ năm 2019 và thay thế Quyết định cũ. Các doanh nghiệp thuê hạ tầng phải nộp tiền theo diện tích đất đã ghi trong hợp đồng thuê đất.

Document No.43/2018/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityLai Châu
Signed byĐỗ Ngọc An — Chủ tịch
Updated13/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date14/12/2018
Effective date28/12/2018
Expiry date10/01/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp phía Nam, Minh Quân và Âu Lâu tỉnh Yên Bái. Giá tối thiểu được áp dụng từ năm 2019 và thay thế Quyết định cũ. Các doanh nghiệp thuê hạ tầng phải nộp tiền theo diện tích đất đã ghi trong hợp đồng thuê đất.

Scope of application

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, và các cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan.

Key points

  • Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái → phải đề xuất điều chỉnh giá tối thiểu cho thuê hạ tầng nếu chi phí đầu tư hạ tầng tăng 20%/năm từ năm 2020
  • Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh → được biết giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp: Khu công nghiệp phía Nam (3.300 đồng/m2/năm), Khu công nghiệp Minh Quân (1.300 đồng/m2/năm), Khu công nghiệp Âu Lâu (2.400 đồng/m2/năm)
  • Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái → thu tiền thuê hạ tầng 1 lần/năm, nộp vào ngân sách nhà nước
  • Sở Tài chính → phối hợp hướng dẫn Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái quản lý số tiền thu được từ việc cho thuê hạ tầng
  • Cục Thuế tỉnh Yên Bái → hướng dẫn sử dụng chứng từ, kê khai thuế

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuê hạ tầng cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất kinh doanh
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ việc cho thuê hạ tầng

❓ Frequently asked questions

Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam là bao nhiêu?

3.300 đồng/m2/năm

Các doanh nghiệp phải nộp tiền thuê hạ tầng khi nào?

Nộp 1 lần/năm, trước ngày 30 tháng 6 hàng năm

Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm gì?

Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái thực hiện việc thu tiền cho thuê hạ tầng.

Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái có trách nhiệm gì?

Thu tiền thuê hạ tầng 1 lần/năm, nộp vào ngân sách nhà nước.

Nếu chi phí đầu tư hạ tầng tăng, giá tối thiểu cho thuê hạ tầng sẽ được điều chỉnh khi nào?

Từ năm 2020, nếu chi phí đầu tư hạ tầng tăng 20%/năm, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái có trách nhiệm đề xuất điều chỉnh lại giá tối thiểu cho thuê hạ tầng.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Số: 43/2018/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 657/TTr-BQLCKCN, ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc ban hành Quyết định quy định giá ti thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tại tỉnh Yên Bái.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại khu công nghiệp phía Nam, khu công nghiệp Minh Quân và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và các đơn vị trực thuộc.

2. Các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.

3. Các cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng

1. Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp (giá tính trên cơ sở hạng mục đường giao thông nội bộ trong khu công nghiệp đã được đầu tư; giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

- Khu công nghiệp phía Nam: 3.300 đồng/m2/năm (Ba nghìn ba trăm đồng);

- Khu công nghiệp Minh Quân: 1.300 đồng/m2/năm (Một nghìn ba trăm đồng);

- Khu công nghiệp Âu Lâu: 2.400 đồng/m2/năm (Hai nghìn bốn trăm đồng).

2. Tiền thuê hạ tầng hàng năm phải nộp: Bằng diện tích đất công nghiệp (m2) đã được ghi trong hợp đồng thuê đất nhân (x) Giá tối thiểu cho thuê hạ tầng.

3. Từ năm 2020 căn cứ vào điều kiện thực tế, trường hợp chi phí đầu tư hạ tầng có sự biến động tăng 20%/năm, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái có trách nhiệm đề xuất xây dựng điều chỉnh lại giá tối thiểu cho thuê hạ tầng trình Ủy ban nhân dân tnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu cho thuê hạ tầng

1. Đơn vị thu: Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập).

2. Thời gian, phương thức nộp tiền: Tiền thuê hạ tầng được nộp 01 (một) lần/năm; Thời gian nộp trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu: Tiền thu được từ việc cho thuê hạ tầng tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái có trách nhiệm nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái thực hiện việc thu tiền cho thuê hạ tầng đảm bảo hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật.

2. Cục Thuế tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn cho Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý khu công nghiệp hướng dẫn Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái và hỗ trợ doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái thực hiện việc quản lý số tiền thu được theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2019 và bãi bỏ giá thuê hạ tầng tại Quyết định số 1778/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định giá cho thuê đất tại các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp; Giám đốc Trung tâm phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghiệp tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Trấn Yên, huyện Yên Bình, thành phố Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc Hội t
nh;
- HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra VB);
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 6;
- Lưu: VT, TH, XD, TC, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Đức Duy

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

43/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Expired
↓ Documents affected by this document
References 16
05/2015/QĐ-UBND Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Expired 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị In effect 20/2013/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị Expired 02/2016/TT-BXD Thông tư số 02/2016/TT-BXD Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư Expired 70/2012/NĐ-CP Nghị định số 70/2012/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh Expired 64/2016/NĐ-CP Nghị định số 64/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 98/2010/NĐ-CP Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa Expired 15/2008/TT-BXD Thông tư số 15/2008/TT-BXD Hướng dẫn đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu Expired 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Expired 26/2017/QĐ-UBND Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế và chi phí cùng chi trả đối với thuốc kháng vi-rút HIV cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh nghệ an Expired 60/2017/QĐ-UBND Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Nam Expired 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị In effect 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải In effect
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.