Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020

Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và có hiệu lực từ ngày 9 tháng 1 năm 2020.

Số hiệu43/2019/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýLâm Văn Bi — Phó Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/12/2019
Ngày áp dụng09/01/2020
Ngày hết hiệu lực18/01/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển và có hiệu lực từ ngày 9 tháng 1 năm 2020.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển phải nộp mức thu tiền sử dụng khu vực biển từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng/ha/năm tùy theo nhóm hoạt động.
  • Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng, sinh vật, thủy triều, dòng hải lưu là 3.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện là 4.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nội, ngầm, đào nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển là 5.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cáng biên, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác là 6.000.000 đồng/ha/năm.
  • Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét là 7.500.000 đồng/ha/năm (được điều chỉnh khi có khung giá mới).
  • Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển cho các hoạt động khác là 3.000.000 đồng/ha/năm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định cụ thể, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sử dụng hiệu quả khu vực biển.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí hoạt động cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu nhóm hoạt động được quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển?

Quyết định này quy định 6 nhóm hoạt động: Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3, Nhóm 4, Nhóm 5 và Nhóm 6.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động nào là cao nhất?

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động làm vùng nước cáng biên, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (Nhóm 4) là 6.000.000 đồng/ha/năm.

Có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cho hoạt động nào chưa?

Đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quyết định này hoặc trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định.

Quyết định này áp dụng cho các khu vực biển nào?

Quyết định này chỉ áp dụng cho các khu vực biển được Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau giao để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Mức thu tiền sử dụng khu vực biển có thể thay đổi không?

Có, mức thu tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét được điều chỉnh theo khung giá mới và sẽ là mức cao nhất trong các khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển

đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển

trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020

_________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính  phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 195/TTr-STC ngày 22 tháng 11 năm 2019 và ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 319/HĐND-TT ngày 25 tháng 12 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

2. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp: Giao khu vực biển để thăm dò, khai thác dầu khí; khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Mức thu

1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020 được quy định như sau:

a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.

b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.

c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.

d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác); vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; vùng phục vụ thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.

đ) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng)/ha/năm (khi Nhà nước điều chỉnh khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển thì đơn giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển hoạt động đổ thải bùn nạo vét cũng được điều chỉnh và được xác định ở mức cao nhất trong các khung giá tính thu tiền sử dụng khu vực biển khi điều chỉnh).

e) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động sử dụng khu vực biển khác là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.

2. Đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng do lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan để tổ chức xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2020./.

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗