Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động cấp nước sạch.

Document No.43/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byNguyễn Văn Trì Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh Vĩnh Phúc Chức Danh Chủ Tịch Người Ký Nguyễn Văn Trì — Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorXây Dựng
FieldChưa Phân Loại
Issued date27/09/2019
Effective date10/10/2019
Expiry date01/10/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh, thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND. Văn bản này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động cấp nước sạch.

Scope of application

Các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm doanh nghiệp cung cấp nước, cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và người dân sử dụng nước.

Key points

  • Các tổ chức và cá nhân được phép hoạt động cấp nước sạch phải tuân thủ các quy định về chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định tại Điều 3 của Quy định.
  • Doanh nghiệp cung cấp nước sạch cần đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 4, bao gồm thông tin về nguồn gốc, quy trình sản xuất, chất lượng nước và các yêu cầu khác.
  • Cơ sở cấp nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành, cụ thể là Thông tư số 01/2008/TT-BXD và Thông tư số 08/2012/TT-BXD theo Điều 5.
  • Quy định này quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động cấp nước sạch, cụ thể là các sở, ngành liên quan phải thực hiện theo Điều 6.
  • Vi phạm các quy định sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 124/2011/NĐ-CP và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP, cụ thể là phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với tổ chức và từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với cá nhân theo Điều 8.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Quy định này sẽ giúp nâng cao chất lượng nước sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và sức khỏe người dân.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp cung cấp nước có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định về chất lượng và cần đầu tư thêm để đáp ứng yêu cầu.
  • Doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí cao hơn do phải tuân thủ các quy định mới, nhưng người dân sẽ được hưởng lợi từ nguồn nước sạch an toàn.

❓ Frequently asked questions

Các tổ chức nào cần đăng ký hoạt động cấp nước?

Theo Điều 4 của Quy định, doanh nghiệp cung cấp nước sạch phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Vi phạm các quy định về chất lượng nước sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo Điều 8 của Quy định, vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với tổ chức và từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với cá nhân.

Các tiêu chuẩn kỹ thuật nào áp dụng cho hoạt động cấp nước?

Theo Điều 5 của Quy định, các cơ sở cấp nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành, cụ thể là Thông tư số 01/2008/TT-BXD và Thông tư số 08/2012/TT-BXD.

Quy định này áp dụng từ khi nào?

Theo Điều 2 của Quyết định, quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động cấp nước?

Theo Điều 6 của Quy định, các sở, ngành liên quan phải thực hiện việc kiểm tra, giám sát theo quy định.

Full text

Ủy ban nhân dân
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐ-UBND
Vĩnh Phúc, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về quản lý hoạt động

cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn về nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 463/TTr-SXD ngày 12/7/2019, số 3023/SXD-PTĐT ngày 11/9/2019 và Báo cáo thẩm định văn bản QPPL của Sở Tư pháp tại văn bản số 132/BC-STP ngày 28 tháng 6 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2019 và thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Trì

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
08/2012/TT-BXD Thông tư số 08/2012/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn In effect 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 01/2008/TT-BXD Thông tư số 01/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn In effect 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect
Replaced by 1
43/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.