Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước cho các cấp chính quyền trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 24/12/2022. Các mức chi cụ thể được nêu rõ theo từng loại văn bản và cấp độ quản lý.

문서 번호43/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Bùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 12. 2022
발효일24. 12. 2022
효력 만료일31. 10. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước cho các cấp chính quyền trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 24/12/2022. Các mức chi cụ thể được nêu rõ theo từng loại văn bản và cấp độ quản lý.

핵심 사항

  • Cấp tỉnh: Dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế 30,000,000 đồng/dự thảo; dự thảo quyết định mới hoặc thay thế 20,000,000 đồng/dự thảo
  • Cấp huyện: Dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế 15,000,000 đồng/dự thảo; dự thảo quyết định mới hoặc thay thế 10,000,000 đồng/dự thảo
  • Cấp xã: Dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế 10,000,000 đồng/dự thảo; dự thảo quyết định mới hoặc thay thế 8,000,000 đồng/dự thảo
  • Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế
  • Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 3,700,000 đồng/dự thảo; dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân ban hành mới: Cấp tỉnh 2,000,000 đồng/dự thảo; Cấp huyện 1,000,000 đồng/dự thảo; Cấp xã 700,000 đồng/dự thảo

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ việc xây dựng văn bản pháp luật hiệu quả hơn, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
  • Doanh nghiệp có thể giảm bớt gánh nặng về chi phí liên quan đến việc tuân thủ các quy định mới.
  • Tăng cường chất lượng và tính toàn diện của hệ thống pháp luật địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Cấp tỉnh được phân bổ bao nhiêu kinh phí cho mỗi dự thảo nghị quyết?

Cấp tỉnh được phân bổ 30,000,000 đồng/dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế.

Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều, định mức kinh phí là bao nhiêu?

Định mức phân bổ kinh phí cho văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.

Cấp xã được bao nhiêu kinh phí cho mỗi dự thảo nghị quyết?

Cấp xã được 10,000,000 đồng/dự thảo nghị quyết mới hoặc thay thế.

Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là 3,700,000 đồng/dự thảo.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân ban hành mới hoặc thay thế

a) Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo.

b) Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo.

c) Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.

2. Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành mới hoặc thay thế

a) Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo.

b) Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo.

c) Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

3. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Định mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới hoặc thay thế.

4. Định mức cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác liên quan đến công tác thẩm định).

a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 3.700.000 đồng/dự thảo.

b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân ban hành mới: Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 1.000.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 700.000 đồng/dự thảo.

c) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung: Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 750.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 500.000 đồng/dự thảo.

5. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC.

Điều 2. Nguồn kinh phí

1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

2. Các nguồn kinh phí khác (nếu có).

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2022.

b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7  năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
43/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.