Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Mức hỗ trợ bao gồm cả ngân sách trung ương và địa phương, với tổng mức hỗ trợ tối đa là 4 triệu đồng/hộ xây mới và 2 triệu đồng/hộ sửa chữa.

문서 번호43/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Lê Văn Nưng — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 12. 2022
발효일22. 12. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Mức hỗ trợ bao gồm cả ngân sách trung ương và địa phương, với tổng mức hỗ trợ tối đa là 4 triệu đồng/hộ xây mới và 2 triệu đồng/hộ sửa chữa.

적용 범위

Hộ nghèo, hộ cận nghèo đang cư trú trên địa bàn huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.

핵심 사항

  • Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Tri Tôn được hỗ trợ nhà ở từ ngân sách trung ương và địa phương với mức tối đa là 4 triệu đồng/hộ xây mới và 2 triệu đồng/hộ sửa chữa.
  • Ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Ngân sách địa phương (đối ứng 10% ngân sách trung ương) hỗ trợ xây dựng mới nhà ở 4 triệu đồng/hộ và sửa chữa nhà ở 2 triệu đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách địa phương.
  • Huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định số 08/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang để hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện điều kiện sống của người dân nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện từ ngân sách địa phương có thể gây áp lực lên ngân sách tỉnh An Giang.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ nghèo và hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở như thế nào?

Hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Tri Tôn sẽ được hỗ trợ nhà ở từ ngân sách trung ương và địa phương với mức tối đa là 4 triệu đồng/hộ xây mới và 2 triệu đồng/hộ sửa chữa.

Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hỗ trợ xây dựng mới nhà ở 4 triệu đồng/hộ, sửa chữa nhà ở 2 triệu đồng/hộ từ ngân sách địa phương (đối ứng 10% ngân sách trung ương).

Ngân sách trung ương hỗ trợ như thế nào?

Ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hỗ trợ từ ngân sách địa phương bao nhiêu?

Ngân sách địa phương hỗ trợ xây dựng mới nhà ở 4 triệu đồng/hộ và sửa chữa nhà ở 2 triệu đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách địa phương (đối ứng 10% ngân sách trung ương).

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 43/2022/NQ-HĐND
An Giang, ngày 12 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia

 giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

_________________________

 

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 11

 

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;

Xét Tờ trình số 822/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo đang cư trú trên địa bàn huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng:

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

3. Mức hỗ trợ nhà ở:

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

b) Ngân sách địa phương (đối ứng 10% ngân sách trung ương) hỗ trợ: Xây dựng mới nhà ở 04 triệu đồng/hộ; sửa chữa nhà ở 02 triệu đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách địa phương.

c) Huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang để hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc chương trình.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Văn Nưng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 13
01/2022/TT-BXD Thông tư số 01/2022/TT-BXD hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 만료됨 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 07/2021/NĐ-CP Nghị định số 07/2021/NĐ-CP Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨
지침을 받음 1
43/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo tỉnh An Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.