Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn, đô thị và miền núi trên địa bàn tỉnh Hải Dương, áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở. Điểm nổi bật là hạn mức diện tích đất ở được xác định dựa trên số lượng nhân khẩu trong mỗi hộ, với các quy định cụ thể về diện tích tối đa và cách tính công nhận đất ở.

문서 번호4316/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hải Phòng
서명자Phan Nhật Bình — Chủ tịch
업데이트27. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 12. 2006
발효일24. 12. 2006
효력 만료일01. 12. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn, đô thị và miền núi trên địa bàn tỉnh Hải Dương, áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xây dựng nhà ở. Điểm nổi bật là hạn mức diện tích đất ở được xác định dựa trên số lượng nhân khẩu trong mỗi hộ, với các quy định cụ thể về diện tích tối đa và cách tính công nhận đất ở.

적용 범위

Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, đô thị và miền núi trong địa bàn tỉnh Hải Dương.

핵심 사항

  • Hộ sản xuất nông nghiệp tại nông thôn: không quá 200 m²/hộ (không nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc 120 m²/hộ (các vị trí còn lại);
  • Hộ phi nông nghiệp tại nông thôn: không quá 120 m²/hộ;
  • Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị: không quá 80 m²/khu đô thị; 200 m²/hộ cho hộ sống độc thân và 100 m²/khẩu cho hộ có hai nhân khẩu trở lên (tổng diện tích tối đa là 500 m²/hộ);
  • Hạn mức đất ở tại nông thôn miền núi được nhân với hệ số K = 1,5;
  • Trường hợp áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở tại các khu dân cư mới thì diện tích đất ở một thửa đất căn cứ vào quy hoạch chi tiết.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quy hoạch và sử dụng đất hợp lý, tránh lãng phí;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những hộ gia đình có nhu cầu xây dựng nhà ở lớn hơn hạn mức quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ gia đình nào được giao đất ở?

Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, đô thị và miền núi trong địa bàn tỉnh Hải Dương có nhu cầu xây dựng nhà ở.

Diện tích tối đa cho hộ sản xuất nông nghiệp tại nông thôn là bao nhiêu?

Không quá 200 m²/hộ (không nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc 120 m²/hộ (các vị trí còn lại).

Hạn mức đất ở cho hộ gia đình sống độc thân tại đô thị là bao nhiêu?

200 m²/hộ.

Trường hợp nào áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở?

Khi giao đất ở tại các khu dân cư mới.

Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên là bao nhiêu?

100 m²/khẩu, nhưng tổng diện tích tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận (500 m²/hộ).

전문

QUYẾT ĐỊNH

 V/v Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở

đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

__________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

  Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

  Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

  Căn cứ Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

  Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. ễng Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc, thủ trưởng các sở;  ngành, đơn vị liờn quan; chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;                        

- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;                                  

- Thường trực HĐND tỉnh;                                 

- Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Cỏc sở, ngành liờn quan;

- Lưu VP, ễ Huy, (100b);

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phan Nhật Bình

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ

gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

(Ban hành kèm theo Quyết định số:  4316 /2006/QĐ-UBND
ngày tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

____________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định này quy định hạn mức khi giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn, tự xây dựng nhà ở tại đô thị và công nhận hạn mức đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao hoặc không có vườn ao trong cùng một thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

b) Không áp dụng đối với các trường hợp nhà nước giao đất ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, xây dựng nhà ở để bán, cho thuê theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, ở đô thị và miền núi trong địa bàn tỉnh.

b) Để bố trí quy hoạch chi tiết khu dân cư mới và khu tái định cư.

Điều 2. Nguyên tắc chung

Diện tích được xác định là đất ở phải phù hợp với quy hoạch khu dân cư (nông thôn, đô thị, khu dân cư và đô thị mới), quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

1. Đất ở tại nông thôn:

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vục đời sống; vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đất ở tại đô thị:

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đất ở có vườn, ao:

Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

4. Hộ độc thân:

Hộ độc thân là hộ trong đó chỉ có một người sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

5. Miền núi:

Bao gồm các xã thuộc hai huyện Chí Linh và huyện Kinh Môn đã được Chính phủ công nhận là xã miền núi.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn

1. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp:

a) Không quá 200 m2/hộ (Hai trăm mét vuông trên một hộ) đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư không nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ.

b) Không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi mét vuông trên một hộ) đối với các vị trí còn lại.

2. Đối với hộ phi nông nghiệp không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi mét vuông trên một hộ);

3. Trường hợp áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở tại các khu dân cư mới thì diện tích đất ở một thửa đất (lô đất) căn cứ vào quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn miền núi

Hạn mức đất ở đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miền núi được xác định như quy định tại Điều 4 của bản quy định này và được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,5.

Điều 6. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị (phường, thị trấn):

1. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp không quá 200 m2/hộ (Hai trăm mét vuông trên một hộ).

2. Đối với hộ phi nông nghiệp không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi mét vuông trên một hộ).

3. Đất ở tại cỏc khu đô thị: khụng quỏ 80m2.

4. Trường hợp áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở tại các khu đô thị mới thì diện tích đất ở một thửa đất (lô đất) căn cứ vào quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và không có vườn ao:

1. Đối với thửa đất ở thuộc khu dân cư nông thôn:

a) Trong hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) diện tích công nhận đất ở 300 m2/hộ (Ba trăm mét vuông trên một hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b) Trong hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: diện tích công nhận đất ở là 150m2/khẩu nhưng tổng diện tích đất tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận trên (750 m2/hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

2. Đối với đất ở thuộc khu dân cư đô thị:

a) Trong hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) diện tích công nhận đất ở là 200 m2 (Hai trăm mét vuông trên một hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất;

b) Trong hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: diện tích công nhận đất ở là 100 m2/khẩu, nhưng tổng diện tích đất công nhận tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận trên (500 m2/hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

3. Đối với thửa đất thuộc khu dân cư các xã miền núi:

a) Đối với hộ sống độc thân diện tích công nhận đất ở là 400 m2/hộ, phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b) Trong hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên, diện tích công nhận đất ở là 200m2/khẩu (Hai trăm mét vuông trên một nhân khẩu) nhưng tổng diện tích không vượt quá 1.000 m2/hộ (một ngàn mét vuông trên một hộ), phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH CHUYÊN MÔN

VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ

Điều 8. Trách nhiệm của các ngành chuyên môn:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định hiện hành.

2. Sở Xây dựng: có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thành phố trong việc chỉ đạo lập, phê duyệt các quy hoạch chi tiết khu dân cư đảm bảo phù hợp quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và những quy định cụ thể trong bản quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã:

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết khu dân cư để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã: Trên cơ sở hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại quy định này, căn cứ vào quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở, UBND các xã  lập quy hoạch, kế  hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu dân cư nông thôn, xét duyệt diện tích đất ở được công nhận cho từng hộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn thực hiện quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung chưa phù hợp, các địa phương phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để UBND tỉnh quyết định bổ sung, điều chỉnh./.

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ

gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

(Ban hành kèm theo Quyết định số:            /2006/QĐ-UBND
ngày tháng 12 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

____________________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định này quy định hạn mức khi giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở tại nông thôn, tự xây dựng nhà ở tại đô thị và công nhận hạn mức đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn ao hoặc không có vườn ao trong cùng một thửa đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

b) Không áp dụng đối với các trường hợp nhà nước giao đất ở theo dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, xây dựng nhà ở để bán, cho thuê theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, ở đô thị và miền núi trong địa bàn tỉnh.

b) Để bố trí quy hoạch chi tiết khu dân cư mới và khu tái định cư.

Điều 2. Nguyên tắc chung

Diện tích được xác định là đất ở phải phù hợp với quy hoạch khu dân cư (nông thôn, đô thị, khu dân cư và đô thị mới), quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

1. Đất ở tại nông thôn:

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vục đời sống; vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đất ở tại đô thị:

Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đất ở có vườn, ao:

Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

4. Hộ độc thân:

Hộ độc thân là hộ trong đó chỉ có một người sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

5. Miền núi:

Bao gồm các xã thuộc hai huyện Chí Linh và huyện Kinh Môn đã được Chính phủ công nhận là xã miền núi.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn

1. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp:

a) Không quá 200 m2/hộ (Hai trăm mét vuông trên một hộ) đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư không nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ.

b) Không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi mét vuông trên một hộ) đối với các vị trí còn lại.

2. Đối với hộ phi nông nghiệp không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi mét vuông trên một hộ);

3. Trường hợp áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở tại các khu dân cư mới thì diện tích đất ở một thửa đất (lô đất) căn cứ vào quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn miền núi

Hạn mức đất ở đối với các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miền núi được xác định như quy định tại Điều 4 của bản quy định này và được nhân với hệ số điều chỉnh K = 1,5.

Điều 6. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở tại đô thị (phường, thị trấn):

1. Đối với hộ sản xuất nông nghiệp không quá 200 m2/hộ (Hai trăm mét vuông trên một hộ).

2. Đối với hộ phi nông nghiệp không quá 120 m2/hộ (Một trăm hai mươi mét vuông trên một hộ).

3. Đất ở tại cỏc khu đô thị: khụng quỏ 80m2.

4. Trường hợp áp dụng phương thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất ở tại các khu đô thị mới thì diện tích đất ở một thửa đất (lô đất) căn cứ vào quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao và không có vườn ao:

1. Đối với thửa đất ở thuộc khu dân cư nông thôn:

a) Trong hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) diện tích công nhận đất ở 300 m2/hộ (Ba trăm mét vuông trên một hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b) Trong hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: diện tích công nhận đất ở là 150m2/khẩu nhưng tổng diện tích đất tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận trên (750 m2/hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

2. Đối với đất ở thuộc khu dân cư đô thị:

a) Trong hộ gia đình có một nhân khẩu (hộ sống độc thân) diện tích công nhận đất ở là 200 m2 (Hai trăm mét vuông trên một hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất;

b) Trong hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: diện tích công nhận đất ở là 100 m2/khẩu, nhưng tổng diện tích đất công nhận tối đa bằng 5 lần hạn mức công nhận trên (500 m2/hộ), phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

3. Đối với thửa đất thuộc khu dân cư các xã miền núi:

a) Đối với hộ sống độc thân diện tích công nhận đất ở là 400 m2/hộ, phần diện tích còn lại xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

b) Trong hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên, diện tích công nhận đất ở là 200m2/khẩu (Hai trăm mét vuông trên một nhân khẩu) nhưng tổng diện tích không vượt quá 1.000 m2/hộ (một ngàn mét vuông trên một hộ), phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH CHUYÊN MÔN

VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ

           

Điều 8. Trách nhiệm của các ngành chuyên môn:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này và hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ theo quy định hiện hành.

2. Sở Xây dựng: có trách nhiệm hướng dẫn các huyện, thành phố trong việc chỉ đạo lập, phê duyệt các quy hoạch chi tiết khu dân cư đảm bảo phù hợp quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và những quy định cụ thể trong bản quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã:

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết khu dân cư để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã: Trên cơ sở hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại quy định này, căn cứ vào quỹ đất và nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở, UBND các xã  lập quy hoạch, kế  hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu dân cư nông thôn, xét duyệt diện tích đất ở được công nhận cho từng hộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn thực hiện quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có những nội dung chưa phù hợp, các địa phương phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để UBND tỉnh quyết định bổ sung, điều chỉnh./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
4316/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hải Dương
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.