Quyết định này điều chỉnh mức giá cước qua phà tại các bến trong tỉnh Phú Thọ và bến Trung Hà, áp dụng từ ngày ban hành.
Scope of application
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà tại các bến trong tỉnh Phú Thọ và bến Trung Hà.
Key points
- Người đi bộ, người có hàng 20-60kg, người đi xe đạp (trừ lai thồ hàng từ 40kg trở lên) → mức giá cước không đổi, vẫn là 400đ/người.
- Người đi xe máy → mức giá cước tăng từ 1.500đ/lượt xe tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà lên 2.000đ/lượt xe.
- Xe thô sơ, xe ba gác người kéo → mức giá cước tăng từ 2.000đ/lượt xe tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà lên 3.000đ/lượt xe.
- Trâu bò và các loại súc vật có trọng lượng tương đương → mức giá cước tăng từ 1.000đ/lượt con tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà lên 1.500đ/lượt con.
- Xe ôtô chở khách dưới 30 ghế, xe ôtô vận tải hàng hoá (loại từ 7 tấn đến dưới 15 tấn) → mức giá cước tăng từ 60.000đ/lượt xe tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà lên 75.000đ/lượt xe.
🌐 Social impact of this document
- Người dân đi bộ, người có hàng nhẹ (20-60kg) và người đi xe đạp không bị ảnh hưởng.
- Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ qua phà sẽ phải chi trả thêm tiền cước so với mức cũ.
- Các bến phà sẽ tăng thu nhập từ việc điều chỉnh giá cước.
❓ Frequently asked questions
Mức giá cước mới cho xe ôtô chở khách dưới 30 ghế là bao nhiêu?
Mức giá cước mới cho xe ôtô chở khách dưới 30 ghế tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà là 17.000đ/lượt xe.
Người đi bộ có bị ảnh hưởng bởi quyết định này không?
Không, mức giá cước cho người đi bộ vẫn giữ nguyên là 400đ/người tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà.
Mức giá cước mới áp dụng từ khi nào?
Mức giá cước mới được áp dụng ngay từ ngày ban hành quyết định này, cụ thể là 7/4/1997.
Có bao nhiêu loại phương tiện được quy định trong biểu giá cước qua phà?
Trong biểu giá cước có quy định cho 12 loại phương tiện khác nhau, từ người đi bộ đến xe ôtô chở hàng.
Mức tăng cao nhất là bao nhiêu so với mức cũ?
Mức tăng cao nhất là 75.000đ/lượt xe cho xe ôtô vận tải hàng hoá (loại từ 7 tấn đến dưới 15 tấn) tại các bến trong tỉnh và bến Trung Hà.
Full text
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN
NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Về việc điều chỉnh mức giá cước qua phà trong tỉnh
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ.
Theo đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 94/TT-VG ngày 9/3/1997.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay điều chỉnh mức giá cước qua phà các bến trong tỉnh và bến Trung Hà theo phụ biểu kèm theo quyết định này.
(Đối với các bến phà kéo tay thu theo mức cước các bến trong tỉnh.
Điều 2: Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Cục thuế hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý thu chi số tiền thu từ cước qua phà quy định tại điều I theo đúng chế độ hiện hành.
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế, các ngành và các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Biểu giá cước qua phà, cầu phao
(Ban hành kèm theo Quyết định số 432/QĐ-UB ngày 7/4/1997 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
Loại phương tiện qua phà |
ĐVT |
Mức cũ tại QĐ số 21/VG |
Mức giá cước mới |
|||
|
Bến rộng dưới 200m |
Bến rộng từ 200m đến dưới 500m |
Bến rộng từ 500m trở lên |
Các bến trong tỉnh |
Bến Trung Hà |
||
|
1. Người đi bộ |
đ/người |
200 |
400 |
400 |
400 |
400 |
|
2. Người có hàng 20 - 60kg |
400 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
|
3. Người đi xe đạp |
400 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
|
4. Người đi xe đạp có lai thồ hàng từ 40kg trở lên |
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
5. Người đi xe máy |
1.500 |
2.000 |
||||
|
6. Xe thô sơ, xe ba gác người kéo |
đ/lượt xe |
2.000 |
2.500 |
3.000 |
2.500 |
3.000 |
|
7. Xe thô sơ súc vật kéo |
5.000 |
6.000 |
8.000 |
6.000 |
8.000 |
|
|
8. Xe con, xe lam, xe công nông |
5.000 |
6.000 |
8.000 |
10.000 |
10.000 |
|
|
9. Xe ôtô chở khách dưới 30 ghế |
8.000 |
10.000 |
13.000 |
13.000 |
17.000 |
|
|
10. Xe ôtô chở khách từ 30 ghế trở lên |
20.000 |
25.000 |
35.000 |
33.000 |
45.000 |
|
|
11. Xe ôtô vận tải hàng hoá |
||||||
|
- Loại dưới 3 tấn |
8.000 |
10.000 |
13.000 |
13.000 |
17.000 |
|
|
- Loại từ 3 - 7 tấn |
20.000 |
25.000 |
35.000 |
33.000 |
45.000 |
|
|
- Loại từ 7 tấn đến dưới 15 tấn |
35.000 |
45.000 |
60.000 |
60.000 |
75.000 |
|
|
- Loại từ 15 tấn trở lên |
45.000 |
60.000 |
70.000 |
80.000 |
90.000 |
|
|
12. Trâu bò và các loại súc vật có trọng lượng tương đương |
đ/lượt con |
1.000 |
1.500 |
2.000 |
1.500 |
2.000 |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.