Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm hỗ trợ phí, lệ phí trong nước và ra nước ngoài. Chính sách này áp dụng cho các đối tượng sở hữu công nghiệp như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.
적용 범위
Doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
핵심 사항
- sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) được hỗ trợ mức phí, lệ phí đăng ký bảo hộ trong nước và ra nước ngoài.
- Hỗ trợ mức phí, lệ phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong nước cho các đối tượng như sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích), kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý với tổng cộng 1.200 nghìn đồng, 1.080 nghìn đồng, 1.020 nghìn đồng và 1.140 nghìn đồng.
- Hỗ trợ mức phí, lệ phí đăng ký ra nước ngoài là 50% lệ phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ra nước ngoài trên cơ sở ba báo giá của các cơ sở dịch vụ về sở hữu trí tuệ cho một đơn/một nhãn hiệu/nước.
- Việc hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ có thông báo chấp nhận đơn.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp khi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp có điều kiện tiếp cận dịch vụ hỗ trợ và không có.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong nước?
Doanh nghiệp được hỗ trợ mức phí, lệ phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong nước với tổng cộng 1.200 nghìn đồng (sáng chế), 1.080 nghìn đồng (kiểu dáng công nghiệp), 1.020 nghìn đồng (nhãn hiệu) và 1.140 nghìn đồng (chỉ dẫn địa lý).
Doanh nghiệp được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi đăng ký ra nước ngoài?
Doanh nghiệp được hỗ trợ 50% lệ phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ra nước ngoài, dựa trên ba báo giá của các cơ sở dịch vụ về sở hữu trí tuệ cho một đơn/một nhãn hiệu/nước.
Việc hỗ trợ khi nào được thực hiện?
Việc hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ có thông báo chấp nhận đơn.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký
bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 4 tháng 2 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 30/TTr-SKHCN ngày 13 tháng 4 năm 2009 và Công văn số 1018/STC-HCSN ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp như sau:
1. Hỗ trợ mức phí, lệ phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong nước:
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
STT |
Nội dung hỗ trợ |
Đối tượng sở hữu công nghiệp |
|||
|
Sáng chế (bao gồm cả giải pháp hữu ích) |
Kiểu dáng công nghiệp |
Nhãn hiệu |
Chỉ dẫn địa lý (bao gồm tên gọi xuất xứ hàng hóa) |
||
|
1 |
Lệ phí nộp đơn xét nghiệm, tra cứu phục vụ xét nghiệm đơn |
180 |
180 |
180 |
180 |
|
2 |
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
3 |
Lệ phí công bố đơn |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
4 |
Lệ phí đăng bạ văn bằng bảo hộ |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
5 |
Lệ phí công bố Quyết định |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
6 |
Phí thẩm định nội dung đơn |
420 |
300 |
300 |
420 |
|
7 |
Phí tra cứu thông tin |
120 |
120 |
60 |
60 |
|
|
Tổng cộng |
1.200 |
1.080 |
1.020 |
1.140 |
2. Hỗ trợ mức phí, lệ phí đăng ký ra nước ngoài:
Hỗ trợ 50% lệ phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ra nước ngoài trên cơ sở ba báo giá của các cơ sở dịch vụ về sở hữu trí tuệ cho một đơn/một nhãn hiệu/nước.
3. Việc hỗ trợ chỉ thực hiện sau khi Cục Sở hữu trí tuệ có thông báo chấp nhận đơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 14/2/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí để đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.