Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

문서 번호44/2016/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Thái Nguyên
서명자Bùi Xuân Hòa — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
발행일08. 12. 2016
발효일19. 12. 2016
효력 만료일25. 06. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh   không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo quy định tại Nghị định  số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 11/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định cụ thể khoảng cách, địa bàn và tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Quy định khoảng cách và địa bàn cho học sinh mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã khu vực III, thôn, xóm đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

1. Đối với học sinh tiểu học, nhà ở xa trường khoảng cách từ 4 km trở lên. Trong trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá nhà ở xa trường khoảng cách từ 3 km trở lên.

2. Đối với học sinh trung học cơ sở, nhà ở xa trường khoảng cách từ 7 km trở lên. Trong trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá nhà ở xa trường khoảng cách từ 5 km trở lên.

3. Đối với học sinh trung học phổ thông, nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên. Trong trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá nhà ở xa trường khoảng cách từ 6 km trở lên.

Điều 2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu     ăn tập trung cho học sinh là đối tượng của Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh,      số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm.

 Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương hỗ trợ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.                                                                                                                                                                                                                                                                                                       

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng    nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XIII,       Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);

- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo);

- Bộ Tài chính (Báo cáo);

- Bộ Tư pháp (kiểm tra);

- Thường trực Tỉnh uỷ (Báo cáo);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;      

- Đoàn ĐBQH tỉnh Thái Nguyên;

- UB MTTQVN tỉnh Thái Nguyên;

- Các đại biểu HĐND tỉnh khoá XIII;

- Tòa án nhân dân tỉnh;

- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;

- Cục thi hành án dân sự tỉnh;

- Kiểm toán nhà nước khu vực X;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh uỷ, Văn phòng UBND tỉnh,

  Văn phòng Đoàn ĐBQH;

- Lãnh đạo VP HĐND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;

- Các chuyên viên phòng Tổng hợp;

- Báo Thái Nguyên;

- Trung tâm TT tỉnh (để đăng công báo);

- Lưu: VT.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

44/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND Quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.