Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này áp dụng cho cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

문서 번호44/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Thái Nguyên
서명자Vũ Hồng Bắc — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일20. 12. 2016
발효일01. 01. 2017
효력 만료일27. 06. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này áp dụng cho cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

적용 범위

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

핵심 사항

  • Cá nhân nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh, khai tử, giám hộ, chấm dứt giám hộ, kết hôn; cấp chứng minh nhân dân.
  • Mức thu lệ phí được niêm yết công khai tại các điểm thu lệ phí.
  • Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân thuộc ngân sách nhà nước, nộp vào ngân sách hằng tháng.
  • Cá nhân thuộc diện miễn lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân theo quy định.
  • Vi phạm trong quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân được hưởng lợi từ việc miễn giảm lệ phí đối với một số trường hợp cụ thể, giúp tiết kiệm chi phí.
  • Cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định, đảm bảo minh bạch.
  • Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định này.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân được thu từ ai?

Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

Mức lệ phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí được niêm yết công khai tại các điểm thu lệ phí (thông tin chi tiết có trong Phụ lục kèm theo Quyết định này).

Có đối tượng nào được miễn lệ phí không?

Đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; giám hộ, chấm dứt giám hộ; kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. Đối tượng được miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân bao gồm: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, hằng tháng nộp vào ngân sách theo quy định.

Vi phạm trong quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm trong quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành (Điều 3).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân

trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của  Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của       Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 3 ban hành Quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4500/STC-QLG ngày 19 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 325/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu, đối tượng thu, nộp lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:

1. Mức thu:

(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này)

2. Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch, cấp chứng minh nhân dân theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan thu lệ phí:

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ tịch, cấp chứng minh nhân dân.

Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại các điểm thu lệ phí.

4. Đối tượng được miễn lệ phí:

a) Đối với lệ phí hộ tịch:

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn; giám hộ, chấm dứt giám hộ; kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại UBND cấp xã.

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Miễn thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quyết định của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Quản lý và sử dụng lệ phí:

1. Lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; hằng tháng, chậm nhất ngày 05 của tháng sau, đơn vị thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.

2. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của đơn vị theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Các nội dung khác liên quan đến quản lý và sử dụng lệ phí không được đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 250/2016/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 269/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh thư nhân dân.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

44/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.