Nghị quyết này quy định khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan. Giá được xác định dựa trên trạng thái rừng, mật độ cây trồng và năm tuổi.
适用范围
Các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
要点
- Phạm vi điều chỉnh: Giá các loại rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích có rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Giá các loại rừng và giá cho thuê rừng được xác định dựa trên trạng thái rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), mật độ cây trồng và năm tuổi.
- Giá rừng được dùng làm căn cứ để tính tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng, bồi thường khi thu hồi rừng, giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, và các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22/12/2017.
- Các trường hợp điều chỉnh khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng phải báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
🌐 本文件的社会影响
- Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng về giá trị rừng, hỗ trợ công tác quản lý và bảo vệ rừng.
- Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp trồng rừng trong giai đoạn đầu.
- Giảm rủi ro cho người dân khi tham gia hoạt động liên quan đến rừng.
❓ 常见问题
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Giá rừng được tính dựa trên những yếu tố nào?
Giá rừng được xác định dựa trên trạng thái rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), mật độ cây trồng và năm tuổi.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22/12/2017.
Có quy định gì về việc điều chỉnh khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng không?
Có, trường hợp cần điều chỉnh khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh phải báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Giá rừng được dùng để tính toán những gì?
Giá rừng được dùng làm căn cứ để tính tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng, bồi thường khi thu hồi rừng, giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, và các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật.
全文
TỈNH NINH THUẬN
NGHỊ QUYẾT
Về khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng
trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Xét Tờ trình số 207/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết Quy định giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Giá các loại rừng được áp dụng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích có rừng ngoài quy hoạch ba loại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là các cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
3. Phạm vi áp dụng Giá các loại rừng được dùng làm căn cứ:
- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 35 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhất trí thông qua khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng
1. Giá các loại rừng và giá cho thuê rừng (kèm theo phụ lục 1 đến phụ lục 7).
2. Trường hợp điều chỉnh khung giá các loại rừng và giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật và tổ chức công bố công khai tại địa phương; hằng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện nghị quyết.
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2017.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 12 năm 2017./.
|
CHỦ TỊCH (đã ký) Nguyễn Đức Thanh |
PHỤ LỤC 1
KHUNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 44 /2017/NQ-HĐND ngày 11/ 12 /2017
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đvt: triệu đồng/ha
|
TT |
Trạng thái rừng |
Giá rừng |
Giá trị trực tiếp |
Giá trị hấp thụ và lưu giữ các bon |
Giá trị kinh doanh cảnh quan |
Giá trị phòng hộ hạn chế xói mòn đất |
|||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
||
|
A |
Rừng tự nhiên |
||||||||||
|
I |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh |
||||||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
326,450 |
802,463 |
316,668 |
787,695 |
7,518 |
11,825 |
0,913 |
1,404 |
1,351 |
1,539 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
166,672 |
325,342 |
159,110 |
315,069 |
5,359 |
7,518 |
0,913 |
1,404 |
1,290 |
1,351 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
86,059 |
165,297 |
80,355 |
157,548 |
3,815 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
1,257 |
1,290 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
19,322 |
84,918 |
15,745 |
78,757 |
1,712 |
3,781 |
0,632 |
1,123 |
1,233 |
1,257 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
19,322 |
165,297 |
15,745 |
157,548 |
1,712 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
1,233 |
1,290 |
|
II |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá |
||||||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
796,842 |
1.972,986 |
787,209 |
1.958,239 |
7,518 |
11,825 |
0,913 |
1,404 |
1,202 |
1,518 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
402,919 |
793,411 |
395,550 |
783,287 |
5,359 |
7,518 |
0,913 |
1,404 |
1,097 |
1,202 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
205,234 |
399,189 |
199,744 |
391,633 |
3,815 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
1,043 |
1,097 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
42,508 |
201,783 |
39,162 |
195,836 |
1,712 |
3,781 |
0,632 |
1,123 |
1,002 |
1,043 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
42,508 |
399,189 |
39,162 |
391,633 |
1,712 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
1,002 |
1,097 |
|
III |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim |
||||||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
269,056 |
666,850 |
266,478 |
662,880 |
0,414 |
1,040 |
0,913 |
1,404 |
1,251 |
1,526 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
136,188 |
268,221 |
133,902 |
265,152 |
0,213 |
0,414 |
0,913 |
1,404 |
1,160 |
1,251 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
69,485 |
135,072 |
67,614 |
132,576 |
0,123 |
0,213 |
0,632 |
1,123 |
1,116 |
1,160 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
14,991 |
68,650 |
13,258 |
66,288 |
0,022 |
0,123 |
0,632 |
1,123 |
1,079 |
1,116 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
14,991 |
135,072 |
13,258 |
132,576 |
0,022 |
0,213 |
0,632 |
1,123 |
1,079 |
1,160 |
|
IV |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim |
||||||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
309,389 |
760,173 |
299,656 |
745,411 |
7,518 |
11,825 |
0,913 |
1,404 |
1,302 |
1,533 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
158,065 |
308,389 |
150,568 |
298,165 |
5,359 |
7,518 |
0,913 |
1,404 |
1,225 |
1,302 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
81,657 |
156,755 |
76,023 |
149,071 |
3,815 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
1,187 |
1,225 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
18,411 |
80,638 |
14,911 |
74,547 |
1,712 |
3,781 |
0,632 |
1,123 |
1,156 |
1,187 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
18,411 |
156,755 |
14,911 |
149,071 |
1,712 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
1,156 |
1,225 |
|
V |
Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh |
||||||||||
|
1 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
59,788 |
114,112 |
54,369 |
106,621 |
3,815 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
0,972 |
1,032 |
|
2 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
13,929 |
59,183 |
10,660 |
53,307 |
1,712 |
3,781 |
0,632 |
1,123 |
0,925 |
0,972 |
|
3 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
13,929 |
114,112 |
10,660 |
106,621 |
1,712 |
5,336 |
0,632 |
1,123 |
0,925 |
1,032 |
|
VI |
Rừng tre nứa |
||||||||||
|
1 |
Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha) |
2,195 |
18,744 |
1,000 |
16,000 |
0,101 |
0,850 |
0,632 |
1,123 |
0,462 |
0,771 |
|
VII |
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa |
||||||||||
|
1 |
Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất |
68,818 |
133,007 |
63,390 |
125,303 |
3,871 |
5,549 |
0,632 |
1,123 |
0,925 |
1,032 |
|
2 |
Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất |
17,366 |
72,000 |
13,884 |
65,426 |
1,925 |
4,419 |
0,632 |
1,123 |
0,925 |
1,032 |
|
3 |
Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD) |
17,033 |
78,546 |
13,708 |
71,972 |
1,768 |
4,419 |
0,632 |
1,123 |
0,925 |
1,032 |
|
B |
Rừng trồng |
||||||||||
|
I |
Rừng trồng từ 5 năm trở lên |
||||||||||
|
1 |
Bạch đàn: 10 - 300 m3/ha |
62,798 |
408,446 |
56,902 |
379,666 |
5,090 |
27,174 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
2 |
Cao su: 10 - 500 m3/ha |
66,367 |
579,615 |
62,015 |
553,475 |
3,546 |
24,534 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
3 |
Cóc hành: 10 - 300 m3/ha |
46,266 |
435,631 |
40,985 |
410,050 |
4,475 |
23,975 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
4 |
Đâng: 10 - 300 m3/ha |
128,820 |
475,028 |
122,823 |
445,587 |
5,191 |
27,835 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
5 |
Điều: 10 - 500 m3/ha |
33,868 |
129,622 |
29,158 |
101,144 |
3,904 |
26,872 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
6 |
Keo: 10 - 300 m3/ha |
64,680 |
408,673 |
59,198 |
381,962 |
4,676 |
25,105 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
7 |
Lim: 10 - 500 m3/ha |
59,827 |
738,981 |
54,747 |
707,907 |
4,274 |
29,468 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
8 |
Mắm: 10 - 300 m3/ha |
116,036 |
169,277 |
110,811 |
143,987 |
4,419 |
23,684 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
9 |
Neem: 10 - 300 m3/ha |
46,855 |
438,804 |
40,959 |
410,024 |
5,090 |
27,174 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
10 |
Neem+Keo: 10 - 300 m3/ha |
62,183 |
406,735 |
57,831 |
380,595 |
3,546 |
24,534 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
11 |
Phi lao: 10 - 300 m3/ha |
70,819 |
477,683 |
65,538 |
452,102 |
4,475 |
23,975 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
12 |
Thanh thất: 10 - 300 m3/ha |
58,729 |
373,037 |
52,732 |
343,596 |
5,191 |
27,835 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
13 |
Thông: 10 - 500 m3/ha |
49,296 |
793,599 |
44,586 |
765,121 |
3,904 |
26,872 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
14 |
Trôm: 10 - 300 m3/ha |
43,048 |
355,141 |
37,566 |
328,430 |
4,676 |
25,105 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
15 |
Xà cừ: 10 - 500 m3/ha |
58,296 |
737,450 |
53,216 |
706,376 |
4,274 |
29,468 |
0,421 |
0,913 |
0,385 |
0,693 |
|
II |
Rừng trồng dưới 5 năm |
||||||||||
|
1 |
Bạch đàn |
||||||||||
|
a |
Mật độ 1111 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
46,424 |
47,070 |
45,772 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
72,798 |
73,444 |
72,146 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
93,159 |
93,805 |
92,507 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
104,173 |
104,819 |
103,521 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 1250 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
50,955 |
51,601 |
50,303 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
79,038 |
79,684 |
78,386 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
100,644 |
101,290 |
99,992 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
111,657 |
112,303 |
111,005 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
62,456 |
63,102 |
61,804 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
95,616 |
96,262 |
94,964 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
120,929 |
121,575 |
120,277 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
131,942 |
132,588 |
131,290 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
d |
Mật độ 2500 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
86,382 |
87,028 |
85,730 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
129,768 |
130,414 |
129,116 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
162,547 |
163,193 |
161,895 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
173,561 |
174,207 |
172,909 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
2 |
Cao su (Mật độ 600 cây/ha) |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
52,637 |
53,283 |
51,985 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
76,092 |
76,738 |
75,440 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
114,465 |
115,111 |
113,813 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
148,193 |
148,839 |
147,541 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
3 |
Cóc hành |
||||||||||
|
a |
Mật độ 416 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
28,910 |
29,556 |
28,258 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
46,977 |
47,623 |
46,325 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
61,115 |
61,761 |
60,463 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
72,128 |
72,774 |
71,476 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 625 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
35,821 |
36,467 |
35,169 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
56,572 |
57,218 |
55,920 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
72,579 |
73,225 |
71,927 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
83,592 |
84,238 |
82,940 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 833 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
43,210 |
43,856 |
42,558 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
66,642 |
67,288 |
65,990 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
84,514 |
85,160 |
83,862 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
95,528 |
96,174 |
94,876 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
d |
Mật độ 900 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
45,475 |
46,121 |
44,823 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
69,794 |
70,440 |
69,142 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
88,283 |
88,929 |
87,631 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
99,296 |
99,942 |
98,644 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
e |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
71,785 |
72,431 |
71,133 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
105,899 |
106,545 |
105,247 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
131,213 |
131,859 |
130,561 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
142,226 |
142,872 |
141,574 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
4 |
Đâng (Mật độ 3333 cây/ha) |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
112,345 |
112,991 |
111,693 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
129,066 |
129,712 |
128,414 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
140,780 |
141,426 |
140,128 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
144,393 |
145,039 |
143,741 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
5 |
Điều |
||||||||||
|
a |
Mật độ 416 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
28,341 |
28,987 |
27,689 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
46,349 |
46,995 |
45,697 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
60,487 |
61,133 |
59,835 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
71,500 |
72,146 |
70,848 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 480 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
30,253 |
30,899 |
29,601 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
49,104 |
49,750 |
48,452 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
63,824 |
64,470 |
63,172 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
74,838 |
75,484 |
74,186 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 625 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
34,966 |
35,612 |
34,314 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
55,629 |
56,275 |
54,977 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
71,635 |
72,281 |
70,983 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
82,649 |
83,295 |
81,997 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
d |
Mật độ 714 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
37,869 |
38,515 |
37,217 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
59,676 |
60,322 |
59,024 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
76,485 |
77,131 |
75,833 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
87,499 |
88,145 |
86,847 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
6 |
Keo |
||||||||||
|
a |
Mật độ 1250 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
48,720 |
49,366 |
48,068 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
76,574 |
77,220 |
75,922 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
98,180 |
98,826 |
97,528 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
109,194 |
109,840 |
108,542 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
59,476 |
60,122 |
58,824 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
92,330 |
92,976 |
91,678 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
117,643 |
118,289 |
116,991 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
128,657 |
129,303 |
128,005 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 2220 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
74,502 |
75,148 |
73,850 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
114,033 |
114,679 |
113,381 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
144,291 |
144,937 |
143,639 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
155,305 |
155,951 |
154,653 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
d |
Mật độ 2667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
86,815 |
87,461 |
86,163 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
131,744 |
132,390 |
131,092 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
165,996 |
166,642 |
165,344 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
177,009 |
177,655 |
176,357 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
7 |
Lim |
||||||||||
|
a |
Mật độ 833 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
42,069 |
42,715 |
41,417 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
65,385 |
66,031 |
64,733 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
83,257 |
83,903 |
82,605 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
94,270 |
94,916 |
93,618 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
69,503 |
70,149 |
68,851 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
103,384 |
104,030 |
102,732 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
128,697 |
129,343 |
128,045 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
139,711 |
140,357 |
139,059 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
8 |
Mắm (Mật độ 3333 cây/ha) |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
110,319 |
110,965 |
109,667 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
126,850 |
127,496 |
126,198 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
138,463 |
139,109 |
137,811 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
142,075 |
142,721 |
141,423 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
9 |
Neem |
||||||||||
|
a |
Mật độ 416 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
28,884 |
29,530 |
28,232 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
46,948 |
47,594 |
46,296 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
61,086 |
61,732 |
60,434 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
72,100 |
72,746 |
71,448 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 625 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
35,783 |
36,429 |
35,131 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
56,530 |
57,176 |
55,878 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
72,536 |
73,182 |
71,884 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
83,549 |
84,195 |
82,897 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 833 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
43,158 |
43,804 |
42,506 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
66,585 |
67,231 |
65,933 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
84,457 |
85,103 |
83,805 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
95,471 |
96,117 |
94,819 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
d |
Mật độ 900 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
45,420 |
46,066 |
44,768 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
69,733 |
70,379 |
69,081 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
88,221 |
88,867 |
87,569 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
99,235 |
99,881 |
98,583 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
e |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
71,682 |
72,328 |
71,030 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
105,785 |
106,431 |
105,133 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
131,099 |
131,745 |
130,447 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
142,112 |
142,758 |
141,460 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
10 |
Neem+Keo (Mật độ 1110 cây/ha) |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
47,353 |
47,999 |
46,701 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
73,936 |
74,582 |
73,284 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
94,295 |
94,941 |
93,643 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
105,309 |
105,955 |
104,657 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
11 |
Phi lao |
||||||||||
|
a |
Mật độ 1111 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
52,860 |
53,506 |
52,208 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
79,892 |
80,538 |
79,240 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
100,254 |
100,900 |
99,602 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
111,267 |
111,913 |
110,615 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 2500 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
100,864 |
101,510 |
100,212 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
145,732 |
146,378 |
145,080 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
178,511 |
179,157 |
177,859 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
189,525 |
190,171 |
188,873 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 4000 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
152,883 |
153,529 |
152,231 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
216,990 |
217,636 |
216,338 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
263,150 |
263,796 |
262,498 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
274,164 |
274,810 |
273,512 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
12 |
Thanh thất |
||||||||||
|
a |
Mật độ 833 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
43,354 |
44,000 |
42,702 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
66,801 |
67,447 |
66,149 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
84,673 |
85,319 |
84,021 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
95,687 |
96,333 |
95,035 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 2000 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
83,695 |
84,341 |
83,043 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
122,145 |
122,791 |
121,493 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
150,455 |
151,101 |
149,803 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
161,469 |
162,115 |
160,817 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
13 |
Thông |
||||||||||
|
a |
Mật độ 555 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
30,533 |
31,179 |
29,881 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
50,058 |
50,704 |
49,406 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
65,441 |
66,087 |
64,789 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
76,454 |
77,100 |
75,802 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
62,110 |
62,756 |
61,458 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
95,233 |
95,879 |
94,581 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
120,547 |
121,193 |
119,895 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
131,560 |
132,206 |
130,908 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 2500 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
85,862 |
86,508 |
85,210 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
129,195 |
129,841 |
128,543 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
161,974 |
162,620 |
161,322 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
172,988 |
173,634 |
172,336 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
14 |
Trôm |
||||||||||
|
a |
Mật độ 416 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
28,188 |
28,834 |
27,536 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
46,181 |
46,827 |
45,529 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
60,319 |
60,965 |
59,667 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
71,332 |
71,978 |
70,680 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
b |
Mật độ 625 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
34,736 |
35,382 |
34,084 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
55,376 |
56,022 |
54,724 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
71,383 |
72,029 |
70,731 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
82,396 |
83,042 |
81,744 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
c |
Mật độ 714 cây/ha |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
37,607 |
38,253 |
36,955 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
59,387 |
60,033 |
58,735 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
76,197 |
76,843 |
75,545 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
87,210 |
87,856 |
86,558 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
15 |
Xà cừ (Mật độ 625 cây/ha) |
||||||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
40,538 |
41,184 |
39,886 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ hai |
61,771 |
62,417 |
61,119 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ ba |
77,778 |
78,424 |
77,126 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
- |
Năm thứ tư |
88,791 |
89,437 |
88,139 |
|
|
|
0,421 |
0,913 |
0,231 |
0,385 |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
PHỤ LỤC 2
GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT
GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số /2017/NQ-HĐND ngày / /2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Đvt: triệu đồng/ha
|
TT |
Trạng thái rừng |
Rừng đặc dụng |
Rừng phòng hộ |
Rừng sản xuất |
|||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
Thấp nhất |
Cao nhất |
||
|
A |
Rừng tự nhiên |
||||||
|
I |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh |
||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
1.900,008 |
4.726,170 |
1.583,340 |
3.938,475 |
1.266,672 |
3.150,780 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
954,660 |
1.890,414 |
795,550 |
1.575,345 |
636,440 |
1.260,276 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
482,130 |
945,288 |
401,775 |
787,740 |
321,420 |
630,192 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
94,470 |
472,542 |
78,725 |
393,785 |
62,980 |
315,028 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
94,470 |
945,288 |
78,725 |
787,740 |
62,980 |
630,192 |
|
II |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng lá |
||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
4.723,254 |
11.749,434 |
3.936,045 |
9.791,195 |
3.148,836 |
7.832,956 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
2.373,300 |
4.699,722 |
1.977,750 |
3.916,435 |
1.582,200 |
3.133,148 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
1.198,464 |
2.349,798 |
998,720 |
1.958,165 |
798,976 |
1.566,532 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
234,972 |
1.175,016 |
195,810 |
979,180 |
156,648 |
783,344 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
234,972 |
2.349,798 |
195,810 |
1.958,165 |
156,648 |
1.566,532 |
|
III |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá kim |
||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
1.598,868 |
3.977,280 |
1.332,390 |
3.314,400 |
1.065,912 |
2.651,520 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
803,412 |
1.590,912 |
669,510 |
1.325,760 |
535,608 |
1.060,608 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
405,684 |
795,456 |
338,070 |
662,880 |
270,456 |
530,304 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
79,548 |
397,728 |
66,290 |
331,440 |
53,032 |
265,152 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
79,548 |
795,456 |
66,290 |
662,880 |
53,032 |
530,304 |
|
IV |
Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng lá kim |
||||||
|
1 |
Rừng giàu: 201 - 500 m3/ha |
1.797,936 |
4.472,466 |
1.498,280 |
3.727,055 |
1.198,624 |
2.981,644 |
|
2 |
Rừng trung bình: 101 - 200 m3/ha |
903,408 |
1.788,990 |
752,840 |
1.490,825 |
602,272 |
1.192,660 |
|
3 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
456,138 |
894,426 |
380,115 |
745,355 |
304,092 |
596,284 |
|
4 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
89,466 |
447,282 |
74,555 |
372,735 |
59,644 |
298,188 |
|
5 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
89,466 |
894,426 |
74,555 |
745,355 |
59,644 |
596,284 |
|
V |
Rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh |
||||||
|
1 |
Rừng nghèo: 51 - 100 m3/ha |
326,214 |
639,726 |
271,845 |
533,105 |
217,476 |
426,484 |
|
2 |
Rừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha |
63,960 |
319,842 |
53,300 |
266,535 |
42,640 |
213,228 |
|
3 |
Rừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha |
63,960 |
639,726 |
53,300 |
533,105 |
42,640 |
426,484 |
|
VI |
Rừng tre nứa |
||||||
|
1 |
Rừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 - 8000 cây/ha) |
6,000 |
96,000 |
5,000 |
80,000 |
4,000 |
64,000 |
|
VII |
Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa |
||||||
|
1 |
Rừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha) - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất |
380,340 |
751,818 |
316,950 |
626,515 |
253,560 |
501,212 |
|
2 |
Rừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất |
83,304 |
392,556 |
69,420 |
327,130 |
55,536 |
261,704 |
|
3 |
Rừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha) và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD) |
82,248 |
431,832 |
68,540 |
359,860 |
54,832 |
287,888 |
|
B |
Rừng trồng |
||||||
|
I |
Rừng trồng từ 5 năm trở lên |
||||||
|
1 |
Bạch đàn: 10 - 300 m3/ha |
341,412 |
2.277,996 |
284,510 |
1.898,330 |
170,706 |
1.138,998 |
|
2 |
Cao su: 10 - 500 m3/ha |
372,090 |
3.320,850 |
310,075 |
2.767,375 |
186,045 |
1.660,425 |
|
3 |
Cóc hành: 10 - 300 m3/ha |
245,910 |
2.460,300 |
204,925 |
2.050,250 |
122,955 |
1.230,150 |
|
4 |
Đâng: 10 - 300 m3/ha |
736,938 |
2.673,522 |
614,115 |
2.227,935 |
368,469 |
1.336,761 |
|
5 |
Điều: 10 - 500 m3/ha |
174,948 |
606,864 |
145,790 |
505,720 |
87,474 |
303,432 |
|
6 |
Keo: 10 - 300 m3/ha |
355,188 |
2.291,772 |
295,990 |
1.909,810 |
177,594 |
1.145,886 |
|
7 |
Lim: 10 - 500 m3/ha |
328,482 |
4.247,442 |
273,735 |
3.539,535 |
164,241 |
2.123,721 |
|
8 |
Mắm: 10 - 300 m3/ha |
664,866 |
863,922 |
554,055 |
719,935 |
332,433 |
431,961 |
|
9 |
Neem: 10 - 300 m3/ha |
245,754 |
2.460,144 |
204,795 |
2.050,120 |
122,877 |
1.230,072 |
|
10 |
Neem+Keo: 10 - 300 m3/ha |
346,986 |
2.283,570 |
289,155 |
1.902,975 |
173,493 |
1.141,785 |
|
11 |
Phi lao: 10 - 300 m3/ha |
393,228 |
2.712,612 |
327,690 |
2.260,510 |
196,614 |
1.356,306 |
|
12 |
Thanh thất: 10 - 300 m3/ha |
316,392 |
2.061,576 |
263,660 |
1.717,980 |
158,196 |
1.030,788 |
|
13 |
Thông: 10 - 500 m3/ha |
267,516 |
4.590,726 |
222,930 |
3.825,605 |
133,758 |
2.295,363 |
|
14 |
Trôm: 10 - 300 m3/ha |
225,396 |
1.970,580 |
187,830 |
1.642,150 |
112,698 |
985,290 |
|
15 |
Xà cừ: 10 - 500 m3/ha |
319,296 |
4.238,256 |
266,080 |
3.531,880 |
159,648 |
2.119,128 |
|
II |
Rừng trồng dưới 5 năm |
||||||
|
1 |
Bạch đàn |
|
|
|
|
|
|
|
a |
Mật độ 1111 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
274,632 |
|
228,860 |
|
137,316 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
432,876 |
|
360,730 |
|
216,438 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
555,042 |
|
462,535 |
|
277,521 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
621,126 |
|
517,605 |
|
310,563 |
|
|
b |
Mật độ 1250 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
301,818 |
|
251,515 |
|
150,909 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
470,316 |
|
391,930 |
|
235,158 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
599,952 |
|
499,960 |
|
299,976 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
666,030 |
|
555,025 |
|
333,015 |
|
|
c |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
370,824 |
|
309,020 |
|
185,412 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
569,784 |
|
474,820 |
|
284,892 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
721,662 |
|
601,385 |
|
360,831 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
787,740 |
|
656,450 |
|
393,870 |
|
|
d |
Mật độ 2500 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
514,380 |
|
428,650 |
|
257,190 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
774,696 |
|
645,580 |
|
387,348 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
971,370 |
|
809,475 |
|
485,685 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
1.037,454 |
|
864,545 |
|
518,727 |
|
|
2 |
Cao su (Mật độ 600 cây/ha) |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
311,910 |
|
259,925 |
|
155,955 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
452,640 |
|
377,200 |
|
226,320 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
682,878 |
|
569,065 |
|
341,439 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
885,246 |
|
737,705 |
|
442,623 |
|
|
3 |
Cóc hành |
||||||
|
a |
Mật độ 416 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
169,548 |
|
141,290 |
|
84,774 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
277,950 |
|
231,625 |
|
138,975 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
362,778 |
|
302,315 |
|
181,389 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
428,856 |
|
357,380 |
|
214,428 |
|
|
b |
Mật độ 625 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
211,014 |
|
175,845 |
|
105,507 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
335,520 |
|
279,600 |
|
167,760 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
431,562 |
|
359,635 |
|
215,781 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
497,640 |
|
414,700 |
|
248,820 |
|
|
c |
Mật độ 833 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
255,348 |
|
212,790 |
|
127,674 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
395,940 |
|
329,950 |
|
197,970 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
503,172 |
|
419,310 |
|
251,586 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
569,256 |
|
474,380 |
|
284,628 |
|
|
d |
Mật độ 900 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
268,938 |
|
224,115 |
|
134,469 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
414,852 |
|
345,710 |
|
207,426 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
525,786 |
|
438,155 |
|
262,893 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
591,864 |
|
493,220 |
|
295,932 |
|
|
e |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
426,798 |
|
355,665 |
|
213,399 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
631,482 |
|
526,235 |
|
315,741 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
783,366 |
|
652,805 |
|
391,683 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
849,444 |
|
707,870 |
|
424,722 |
|
|
4 |
Đâng (Mật độ 3333 cây/ha) |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
670,158 |
|
558,465 |
|
335,079 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
770,484 |
|
642,070 |
|
385,242 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
840,768 |
|
700,640 |
|
420,384 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
862,446 |
|
718,705 |
|
431,223 |
|
|
5 |
Điều |
||||||
|
a |
Mật độ 416 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
166,134 |
|
138,445 |
|
83,067 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
274,182 |
|
228,485 |
|
137,091 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
359,010 |
|
299,175 |
|
179,505 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
425,088 |
|
354,240 |
|
212,544 |
|
|
b |
Mật độ 480 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
177,606 |
|
148,005 |
|
88,803 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
290,712 |
|
242,260 |
|
145,356 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
379,032 |
|
315,860 |
|
189,516 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
445,116 |
|
370,930 |
|
222,558 |
|
|
c |
Mật độ 625 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
205,884 |
|
171,570 |
|
102,942 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
329,862 |
|
274,885 |
|
164,931 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
425,898 |
|
354,915 |
|
212,949 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
491,982 |
|
409,985 |
|
245,991 |
|
|
d |
Mật độ 714 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
223,302 |
|
186,085 |
|
111,651 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
354,144 |
|
295,120 |
|
177,072 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
454,998 |
|
379,165 |
|
227,499 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
521,082 |
|
434,235 |
|
260,541 |
|
|
6 |
Keo |
||||||
|
a |
Mật độ 1250 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
288,408 |
|
240,340 |
|
144,204 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
455,532 |
|
379,610 |
|
227,766 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
585,168 |
|
487,640 |
|
292,584 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
651,252 |
|
542,710 |
|
325,626 |
|
|
b |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
352,944 |
|
294,120 |
|
176,472 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
550,068 |
|
458,390 |
|
275,034 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
701,946 |
|
584,955 |
|
350,973 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
768,030 |
|
640,025 |
|
384,015 |
|
|
c |
Mật độ 2220 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
443,100 |
|
369,250 |
|
221,550 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
680,286 |
|
566,905 |
|
340,143 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
861,834 |
|
718,195 |
|
430,917 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
927,918 |
|
773,265 |
|
463,959 |
|
|
d |
Mật độ 2667 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
516,978 |
|
430,815 |
|
258,489 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
786,552 |
|
655,460 |
|
393,276 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
992,064 |
|
826,720 |
|
496,032 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
1.058,142 |
|
881,785 |
|
529,071 |
|
|
7 |
Lim |
||||||
|
a |
Mật độ 833 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
248,502 |
|
207,085 |
|
124,251 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
388,398 |
|
323,665 |
|
194,199 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
495,630 |
|
413,025 |
|
247,815 |
|
|
- |
Năm thứ tư |
561,708 |
|
468,090 |
|
280,854 |
|
|
b |
Mật độ 1667 cây/ha |
||||||
|
- |
Năm thứ nhất |
413,106 |
|
344,255 |
|
206,553 |
|
|
- |
Năm thứ hai |
616,392 |
|
513,660 |
|
308,196 |
|
|
- |
Năm thứ ba |
768,270 |
|
640,225 |
|
384,135 |
|
|
- |
Năm thứ tư | ||||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
原始文件(PDF)
下载
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。