Nghị quyết số 44/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết số 44/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định cơ chế hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng đường giao thông nông thôn bị hư hỏng trên địa bàn tỉnh từ năm 2020 đến 2025. Nghị quyết áp dụng cho các tuyến đường huyện, xã và bê tông giao thông nông thôn còn lại, với định mức hỗ trợ xi măng cụ thể theo từng loại đường.

Số hiệu44/2019/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCao Bằng
Người kýĐàm Văn Eng — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhY Tế
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/12/2019
Ngày áp dụng21/12/2019
Ngày hết hiệu lực22/07/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 44/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định cơ chế hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng đường giao thông nông thôn bị hư hỏng trên địa bàn tỉnh từ năm 2020 đến 2025. Nghị quyết áp dụng cho các tuyến đường huyện, xã và bê tông giao thông nông thôn còn lại, với định mức hỗ trợ xi măng cụ thể theo từng loại đường.

Đối tượng áp dụng

Tỉnh Bình Định

Các điểm cốt lõi

  • Hệ thống đường giao thông nông thôn bao gồm: Đường huyện, đường xã (đường từ trung tâm xã xuống thôn, liên xã, trục chính xã), đường liên thôn, đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng đã được khai thác tối thiểu 08 năm bị hư hỏng, xuống cấp.
  • Đối với các tuyến đường huyện: Sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện (ĐH) đạt bề rộng mặt đường Bm=5,5m, chiều dày 22cm, mác bê tông đạt 300 daN/cm2, đá 2x4. Định mức xi măng sử dụng từ 160 đến 440 tấn/1km đường.
  • Đối với các tuyến đường xã: Sửa chữa, mở rộng các tuyến đường xã đạt bề rộng mặt đường tối đa Bm=5,5m, chiều dày 20cm, mác bê tông đạt 300 daN/cm2, đá 2x4. Định mức xi măng sử dụng từ 145 đến 400 tấn/1km đường.
  • Đối với các tuyến đường bê tông giao thông nông thôn còn lại: Sửa chữa mặt đường bị hư hỏng hoàn toàn đạt mác bê tông 250 daN/cm2, đá 2x4. Định mức xi măng sử dụng từ 170 đến 220 tấn/1km đường.
  • Tỉnh hỗ trợ toàn bộ lượng xi măng đến chân công trình để sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện, đường xã và sửa chữa các tuyến đường bê tông giao thông nông thôn còn lại đạt quy mô loại A, B. Phần kinh phí còn lại do các địa phương tự cân đối từ các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện chất lượng giao thông nông thôn, nâng cao đời sống người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ xi măng từ ngân sách tỉnh có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loại đường được hỗ trợ?

Có ba loại đường được hỗ trợ: Đường huyện, đường xã và các tuyến đường bê tông giao thông nông thôn còn lại.

Định mức xi măng sử dụng cho mỗi km đường là bao nhiêu?

Định mức xi măng sử dụng từ 145 đến 440 tấn/1km đường, tùy thuộc vào loại đường và tình trạng hư hỏng.

Tỉnh hỗ trợ toàn bộ lượng xi măng như thế nào?

Tỉnh hỗ trợ toàn bộ lượng xi măng đến chân công trình để sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện, đường xã và sửa chữa các tuyến đường bê tông giao thông nông thôn còn lại đạt quy mô loại A, B.

Có thời hạn cụ thể cho việc thực hiện Nghị quyết này không?

Thời gian thực hiện là giai đoạn năm 2020 - 2025.

Nguồn vốn hỗ trợ xi măng từ đâu?

Nguồn vốn do ngân sách tỉnh quản lý.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Số: 44/2019/NQ-HĐND

Bình Định, ngày 13 tháng 12 năm 2019

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về cơ chế hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng đường giao thông nông thôn bị hư hỏng trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2020-2025

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng đường giao thông nông thônbị hư hỏng trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2020-2025; Báo cáo thẩm tra số 50/BCTT-KTNS ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua cơ chế hỗ trợ xi măng để sửa chữa, mở rộng đường giao thông nông thôn bị hư hỏng trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2020 - 2025, cụ thể như sau:

1. Phạm vi hỗ trợ: Hệ thống đường giao thông nông thôn bao gồm: Đường huyện, đường xã (đường từ trung tâm xã xuống thôn, liên xã, trục chính xã), đường liên thôn, đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng đã được khai thác tối thiểu 08 năm bị hư hỏng, xuống cấp (chiều dài bị hư hỏng hoàn toàn được hỗ trợ để sửa chữa, mở rộng tính theo thực tế từng đoạn tuyến bị hư hỏng, xuống cấp trên từng tuyến đường và danh mục các tuyến đường thuộc đối tượng được hỗ trợ do ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, đề xuất và chịu trách nhiệm).

2. Đối tượng, định mức xi măng sử dụng:

a) Đối với các tuyến đường huyện: Sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện (ĐH) đạt bề rộng mặt đường Bm=5,5m, chiều dày 22cm, mác bê tông đạt 300 daN/cm2, đá 2x4.

- Đối với các đoạn tuyến bị hư hỏng hoàn toàn mặt đường: định mức xi măng sử dụng 440 tấn/1km đường.

- Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,0m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 200 tấn/1km đường.

- Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,5m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 160 tấn/1km đường.

b) Đối với các tuyến đường xã (đường từ trung tâm xã xuống thôn, liên xã, trục chính xã): Sửa chữa, mở rộng các tuyến đường xã đạt bề rộng mặt đường tối đa Bm=5,5m, chiều dày 20cm, mác bê tông đạt 300 daN/cm2, đá 2x4.

- Đối với các đoạn tuyến bị hư hỏng hoàn toàn mặt đường: định mức xi măng sử dụng 400 tấn xi măng/1km đường.

- Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,0m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 185 tấn/1km đường.

- Đối với các đoạn tuyến đầu tư mở rộng kết hợp mặt đường cũ (Bm cũ = 3,5m) còn tốt tận dụng, định mức xi măng sử dụng 145 tấn/1km đường.

c) Đối với các tuyến đường bê tông giao thông nông thôn còn lại:

- Đối với các đoạn tuyến đạt quy mô loại A, bề rộng mặt đường Bm=3,5m bị hư hỏng hoàn toàn, sửa chữa mặt đường bị hư hỏng đạt mác bê tông 250 daN/cm2, đá 2x4, chiều dày 20cm; định mức xi măng sử dụng 220 tấn/1km đường.

- Đối với các đoạn tuyến đạt quy mô loại B, bề rộng mặt đường Bm=3,0m bị hư hỏng hoàn toàn, sửa chữa mặt đường bị hư hỏng đạt mác bê tông 250 daN/cm2, đá 2x4, chiều dày 18cm; định mức xi măng sử dụng 170 tấn/1km đường.

3. Cơ chế hỗ trợ:

- Tỉnh hỗ trợ toàn bộ lượng xi măng đến chân công trình để sửa chữa, mở rộng các tuyến đường huyện, đường xã và sửa chữa các tuyến đường bê tông giao thông nông thôn còn lại đạt quy mô loại A, B.

- Phần kinh phí còn lại, các địa phương tự cân đối từ các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để xây dựng hoàn thành công trình, trên cơ sở dự toán công trình được lập theo hướng dẫn của các sở, ngành liên quan.

4. Nguồn vốn: Nguồn ngân sách do tỉnh quản lý.

5. Thời gian thực hiện: Giai đoạn năm 2020 - 2025.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ (báo cáo);
- VPQH, VPCP; Bộ GTVT, Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- TT Tỉnh ủy (b/cáo), TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể chính trị;
- Sở Tư pháp, các Sở, ban, ngành liên quan;
- VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TT Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu VT, hồ sơ kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 14/2019/TT-BYT Thông tư số 14/2019/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 40/2009/QH12 Nghị quyết số 40/2009/QH12 Về chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
44/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.