Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc căn cứ vào quy mô học sinh, số lớp để xác định số lượng máy móc, thiết bị cần sử dụng.

문서 번호44/2022/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Hoàng Việt Phương — Phó Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 12. 2022
발효일27. 12. 2022
효력 만료일01. 06. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập và các tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc căn cứ vào quy mô học sinh, số lớp để xác định số lượng máy móc, thiết bị cần sử dụng.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục công lập (mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp), các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Cơ sở giáo dục → được sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, căn cứ vào quy mô học sinh, số lớp.
  • Phụ lục kèm theo Quyết định này → nêu định mức tối đa áp dụng cho các thiết bị không có trong danh mục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Sở Giáo dục và Đào tạo → lập kế hoạch mua sắm hàng năm, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức.
  • Sở Tài chính → hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27/12/2022.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục đảm bảo đủ máy móc, thiết bị cần thiết để phục vụ hoạt động dạy và học.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho ngân sách địa phương do việc mua sắm máy móc, thiết bị theo định mức tối đa.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở giáo dục được sử dụng bao nhiêu máy móc, thiết bị?

Căn cứ vào quy mô học sinh và số lớp, cơ sở giáo dục sẽ được sử dụng máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Định mức tối đa áp dụng cho các thiết bị không có trong danh mục của Bộ Giáo dục và Đào tạo là bao nhiêu?

Phụ lục kèm theo Quyết định này nêu định mức tối đa áp dụng.

Sở Giáo dục và Đào tạo cần làm gì để thực hiện Quyết định này?

Sở Giáo dục và Đào tạo cần lập kế hoạch mua sắm hàng năm, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn, định mức.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính cần hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2022.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 44/2022/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

 Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng

thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017,

Căn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Văn số 709/HĐND-VP ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc cho ý kiến ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang tại Tờ trình số 176/TTr-SGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2022 về Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục công lập chưa tự báo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).

b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Đối với thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: Căn cứ quy mô học sinh, số lớp và các quy định trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xác định số lượng, đảm bảo đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học, giáo dục và chăm sóc trẻ trong các cơ sở giáo dục.

2. Đối với thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ theo các nguyên tắc sau:

a) Thực hiện theo định mức thiết bị quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, là định mức tối đa áp dụng.

b) Phù hợp với nội dung chương trình và các hoạt động giáo dục.

c) Theo định hướng phát triển của cơ sở giáo dục để đạt được các mức độ đạt chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trong từng giai đoạn.

d) Phù hợp với quy mô học sinh, số lớp.

d) Đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.

e) Phù hợp nhu cầu sử dụng thực tế.

g) Phù hợp điều kiện về cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản và khai thác sử dụng thiết bị.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ sở giáo dục có trong danh mục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Danh mục đồ dùng, đồ chơi và thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn về công tác thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cụ thể:

a) Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho Giáo dục mầm non; Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung, một số thiết bị quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 2 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Thông tư số 32/2012/TT-BGDĐT ngày 14/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho Giáo dục mầm non;

c) Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT ngày 26/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học;

d) Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học;

d) Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THCS;

e) Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT;

g) Các văn bản của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về máy móc, trang thiết bị ban hành sau thời điểm ban hành Quyết định này.

2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh Tuyên Quang không có trong danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nêu tại khoản 1 Điều này được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại khoản 1 Điều này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố, các cơ sở giáo dục căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Điều 3 Quyết định này lập kế hoạch và dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền xem xét, giao dự toán để thực hiện mua sắm hàng năm; thực hiện việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các quy định hiện hành có liên quan.

2. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan liên quan theo chức năng, thẩm quyền hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mua sắm, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; thực hiện kiểm soát chi mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2022.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp (để kiểm tra);

- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);

- TT HĐND, UBND huyện, thành phố;

- Như Điều 5 (thi hành);

- Các phó CVP UBND tỉnh;

- Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập;

Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Phòng tin học và Công báo;

- Lưu: VT (Huy).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 

KT. CHỦ TỊCH 

PHÓ CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Hoàng Việt Phương

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

44/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 7
32/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2012/TT-BGDĐT Ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho Giáo dục mầm non 발효 중 01/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 01/2018/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (có cấp trung học phổ thông), trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học 만료됨 34/2013/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT Sửa đổi quy định tại Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non kèm theo Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 발효 중 02/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non 발효 중 37/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học 발효 중 38/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở 발효 중 39/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.