Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch. Giá bao gồm thuế VAT và không bao gồm phí bảo vệ môi trường.
Scope of application
Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch; khách hàng sử dụng nước sạch (hộ dân cư, hộ nghèo, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ).
Key points
- Hộ dân cư: Mức giá từ 5.200 đồng/m3 đến 9.600 đồng/m3 tùy theo mức sử dụng nước.
- Hộ nghèo: Mức giá từ 4.000 đồng/m3 đến 7.700 đồng/m3 tùy theo mức sử dụng nước.
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện: Giá từ 7.700 đồng/m3 đến 12.000 đồng/m3.
- Doanh nghiệp sản xuất vật chất và dịch vụ: Mức giá từ 9.000 đồng/m3 đến 40.000 đồng/m3 tùy theo mức sử dụng nước.
- Giá bán lẻ nước sạch đã bao gồm thuế VAT nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho hộ nghèo, hỗ trợ phát triển hạ tầng cấp nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sinh hoạt cho một số hộ dân cư sử dụng lượng lớn nước.
❓ Frequently asked questions
Giá bán lẻ nước sạch bao gồm những gì?
Giá bán lẻ nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường.
Hộ nghèo cần giấy chứng nhận hộ nghèo để được hưởng mức giá nào?
Hộ nghèo phải có giấy chứng nhận hộ nghèo theo xét duyệt của chính quyền địa phương tại thời điểm sử dụng nước sạch mới được áp dụng mức giá ưu đãi.
Giá bán lẻ nước sạch cho hộ dân cư là bao nhiêu?
Hộ dân cư có mức sử dụng đến 10m3/tháng sẽ phải trả từ 5.200 đồng/m3, từ 10-20m3/tháng là 6.500 đồng/m3, từ 20-30m3/tháng là 7.700 đồng/m3 và trên 30m3/tháng là 9.600 đồng/m3.
Giá bán lẻ nước sạch cho doanh nghiệp sản xuất vật chất là bao nhiêu?
Doanh nghiệp sản xuất vật chất có mức sử dụng từ 10m3/tháng trở lên sẽ phải trả từ 9.000 đồng/m3 đến 40.000 đồng/m3 tùy theo lượng nước sử dụng.
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND.
Full text
TỈNH AN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chứcchính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1448/TTr-STC ngày 23 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quyết định này quy định giá bán lẻ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Các nội dung khác có liên quan đến giá nước sạch không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch; các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là khách hàng) sử dụng nước sạch; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
Điều 2. Quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt
|
Số TT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch sinh hoạt |
Mức sử dụng (m3/đồng hồ/tháng) |
Giá bán lẻ nước sạch (đồng/m3) |
||
|---|---|---|---|---|---|
|
Đô thị, nông thôn |
Khu vực Núi Cấm |
Khu vực Núi Sam, Núi Sập và các vùng núi tương tự |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
|
1
|
Hộ dân cư |
Mức sử dụng đến 10m3 |
5.200 |
16.500 |
8.200 |
|
Từ trên 10m3 đến 20m3 |
6.500 |
16.500 |
8.200 |
||
|
Từ trên 20 m3 đến 30 m3 |
7.700 |
16.500 |
8.200 |
||
|
Trên 30 m3 |
9.600 |
16.500 |
8.200 |
||
|
2 |
Hộ dân cư là hộ nghèo |
Mức sử dụng đến 10m3 |
4.000 |
10.700 |
5.800 |
|
Từ trên 10 m3 đến 20 m3 |
5.200 |
16.500 |
8.200 |
||
|
Từ trên 20 m3 đến 30 m3 |
6.500 |
16.500 |
8.200 |
||
|
Trên 30 m3 |
7.700 |
16.500 |
8.200 |
||
|
3 |
Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) |
Theo thực tế sử dụng |
7.700 |
16.500 |
12.000 |
|
4 |
Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
Theo thực tế sử dụng |
9.000 |
40.000 |
18.000 |
|
5 |
Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ |
Theo thực tế sử dụng |
12.000 |
40.000 |
21.000 |
2. Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
3. Đối với hộ nghèo quy định tại khoản 1 Điều này phải có giấy chứng nhận hộ nghèo theo xét duyệt của chính quyền địa phương tại thời điểm sử dụng nước sạch.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các đơn vị cấp nước sạch thực hiện giá nước sạch tại Điều 1 Quyết định này, kiểm tra quá trình thực hiện giá nước sạch, kịp thời phát hiện những bất hợp lý để đề xuất bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Điện nước An Giang, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.