Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND quy định các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể diện tích tối đa được công nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất chưa sử dụng, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, và giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

Số hiệu44/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCà Mau
Người kýPhạm Văn Thiều — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/10/2024
Ngày áp dụng24/10/2024
Ngày hết hiệu lực25/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND quy định các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể diện tích tối đa được công nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất chưa sử dụng, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp, và giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất tại Điều 4 Luật Đất đai 2024; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước → được thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang → được công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với hạn mức: 03 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 10 ha đất trồng cây lâu năm; 30 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.
  • Hộ gia đình, cá nhân → được công nhận đất ở tại nông thôn và đô thị với hạn mức: 2.000 m2 đất ở tại nông thôn trước ngày 18/12/1980; 1.500 m2 đất ở tại đô thị trước ngày 18/12/1980; 1.200 m2 đất ở tại nông thôn từ 18/12/1980 đến 15/10/1993; 900 m2 đất ở tại đô thị từ 18/12/1980 đến 15/10/1993.
  • Cá nhân → được giao đất chưa sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối với hạn mức: 03 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 10 ha đất trồng cây lâu năm; 30 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.
  • Cá nhân → được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức: 45 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 150 ha đất trồng cây lâu năm; 450 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.
  • Cá nhân → được giao đất ở tại nông thôn và đô thị với hạn mức: 450 m2 đất ở tại nông thôn; 300 m2 đất ở tại đô thị. Hạn mức này không áp dụng trong trường hợp giao đất dự án khu dân cư, tái định cư hoặc khu đô thị mới.
  • Cá nhân → được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức: 45 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 150 ha đất trồng cây lâu năm; 450 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hạn chế việc sử dụng quá mức đất nông nghiệp và đất ở, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người có nhu cầu mở rộng diện tích sản xuất hoặc xây dựng nhà ở trong phạm vi hạn mức quy định.
  • Những người hưởng lợi: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và phát triển bền vững. Những người sử dụng đất hợp pháp theo quy định.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Người dân có nhu cầu mở rộng diện tích sản xuất hoặc xây dựng nhà ở.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang được công nhận bao nhiêu ha?

Hộ gia đình, cá nhân được công nhận với hạn mức: 03 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 10 ha đất trồng cây lâu năm; 30 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.

Hộ gia đình, cá nhân được công nhận đất ở tại nông thôn và đô thị với diện tích tối đa bao nhiêu?

Hộ gia đình, cá nhân được công nhận đất ở tại nông thôn: 2.000 m2 trước ngày 18/12/1980; 1.500 m2 từ 18/12/1980 đến 15/10/1993. Tại đô thị: 1.500 m2 trước ngày 18/12/1980; 900 m2 từ 18/12/1980 đến 15/10/1993.

Cá nhân được giao đất chưa sử dụng cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với diện tích tối đa bao nhiêu?

Cá nhân được giao đất chưa sử dụng cho mục đích: 03 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 10 ha đất trồng cây lâu năm; 30 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.

Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với diện tích tối đa bao nhiêu?

Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức: 45 ha đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; 150 ha đất trồng cây lâu năm; 450 ha đất rừng sản xuất là rừng trồng.

Cá nhân được giao đất ở tại nông thôn và đô thị với diện tích tối đa bao nhiêu?

Cá nhân được giao đất ở tại nông thôn: 450 m2; tại đô thị: 300 m2. Hạn mức này không áp dụng trong trường hợp giao đất dự án khu dân cư, tái định cư hoặc khu đô thị mới.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐ-UBND
Bạc Liêu, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định các hạn mức sử dụng đất

trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 260/TTr-STNMT ngày 12 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Quy định hạn mức công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang (theo khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024).

2. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (theo khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai 2024).

3. Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối (theo khoản 5 Điều 176 Luật Đất đai 2024).

4. Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân (theo khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai 2024).

5. Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn (theo khoản 2 Điều 195 Luật Đất đai 2024).

6. Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị (theo khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai 2024).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

2. Người sử dụng đất tại Điều 4 Luật Đất đai 2024.

3. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.

Điều 3. Hạn mức công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang

1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất.

2. Đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.

3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

1. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai 2024

a) Đất ở tại nông thôn: Không quá 2.000 m2.

b) Đất ở tại đô thị: Không quá 1.500 m2.

2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai 2024

a) Đất ở tại nông thôn: Không quá 1.200 m2.

b) Đất ở tại đô thị: Không quá 900 m2.

Điều 5. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

1. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 03 ha cho mỗi loại đất.

2. Sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.

3. Sử dụng vào mục đích đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha.

4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 45 ha cho mỗi loại đất.

2. Đất trồng cây lâu năm: Không quá 150 ha.

3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 450 ha.

Điều 7. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn và tại đô thị

1. Đất ở tại nông thôn: Không quá 450m2.

2. Đất ở tại đô thị: Không quá 300m2.

3. Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp giao đất dự án khu dân cư, tái định cư; khu đô thị mới do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn, trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp báo cáo, đề xuất hướng xử lý theo đúng quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

2. Quy định chuyển tiếp Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nộp đầy đủ, hợp lệ, trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì không áp dụng theo Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Thiều

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định các hạn mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.