Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở và giao đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước năm 1980 và từ năm 1980 đến năm 1993. Hạn mức cụ thể được nêu rõ theo khu vực và thời điểm sử dụng đất.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980: Hạn mức công nhận đất ở từ 250-400 m2 tùy khu vực
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 18/12/1980 đến 15/10/1993: Hạn mức công nhận đất ở từ 200-350 m2 tùy khu vực
- Cá nhân tại nông thôn: Hạn mức giao đất ở không quá 300 m2
- Cá nhân tại đô thị (phường thuộc thị xã, thành phố): Hạn mức giao đất ở không quá 200 m2
- Cá nhân tại đô thị (thị trấn thuộc huyện): Hạn mức giao đất ở không quá 250 m2
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận và giao đất ở.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình giải quyết hồ sơ do thay đổi hạn mức so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hạn mức công nhận đất ở là bao nhiêu?
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 có thể được công nhận từ 250-400 m2 tùy khu vực. Sử dụng từ 18/12/1980 đến 15/10/1993, hạn mức là từ 200-350 m2 tùy khu vực.
Hạn mức giao đất ở tại nông thôn và đô thị là bao nhiêu?
Tại nông thôn (xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): không quá 300 m2. Tại đô thị: phường thuộc thị xã, thành phố - không quá 200 m2; thị trấn thuộc huyện - không quá 250 m2.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/11/2024.
Các hồ sơ đã được tiếp nhận trước khi quyết định này có hiệu lực sẽ như thế nào?
Các hồ sơ đã được tiếp nhận trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành sẽ được tiếp tục giải quyết theo hạn mức quy định của Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND.
Quyết định này bãi bỏ quyết định nào?
Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Toàn văn
TỈNH TIỀN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất ở
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn, đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân được công nhận đất đối với đất ở.
2. Cá nhân được giao đất ở.
3. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
1. Đất sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
a) Tại phường thuộc thị xã, thành phố: 250 m2
b) Tại thị trấn thuộc huyện: 300 m2
c) Tại xã thuộc huyện, thị xã, thành phố: 400 m2
2. Đất sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
a) Tại phường thuộc thị xã, thành phố: 200 m2
b) Tại thị trấn thuộc huyện: 250m2
c) Tại xã thuộc huyện, thị xã, thành phố: 350 m2
Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
1. Đất ở tại nông thôn (xã thuộc huyện, thị xã, thành phố): không quá 300 m2
2. Đất ở tại đô thị:
a) Tại phường thuộc thị xã, thành phố: không quá 200 m2
b) Tại thị trấn thuộc huyện: không quá 250m2
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đề nghị giao đất ở, công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục giải quyết theo hạn mức quy định của Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
2. Bãi bỏ Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức; hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.