Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan. Mức tỷ lệ phần trăm (%) được quy định cụ thể theo khu vực và mục đích sử dụng đất.

문서 번호44/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hưng Yên
서명자Nguyễn Quang Hưng — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일21. 11. 2024
발효일01. 12. 2024
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng liên quan. Mức tỷ lệ phần trăm (%) được quy định cụ thể theo khu vực và mục đích sử dụng đất.

적용 범위

Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất; Người sử dụng đất; Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

핵심 사항

  • Đối với đất thuộc địa bàn thành phố Thái Bình và các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2% cho đất tại đô thị và nông thôn có mặt giáp đường giao thông; 1,0% cho đất tại nông thôn không giáp đường giao thông; 1,0% cho đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Đối với đất thuộc địa bàn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0% cho đất tại đô thị và nông thôn có mặt giáp đường giao thông; 0,8% cho đất tại nông thôn không giáp đường giao thông; 0,8% cho đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
  • Đối với đất xây dựng công trình ngầm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.
  • Đối với đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất liền kề.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2024 và thay thế các quyết định trước đó.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Thái Bình sẽ phải tuân thủ theo mức tỷ lệ phần trăm (%) mới quy định, ảnh hưởng đến chi phí thuê đất.
  • Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý, thu tiền thuê đất sẽ thực hiện công việc theo quyết định này.

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là bao nhiêu?

Đối với thành phố Thái Bình và các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương: Tỷ lệ 1,2% cho đất tại đô thị và nông thôn có mặt giáp đường giao thông; 1,0% cho đất tại nông thôn không giáp đường giao thông; 1,0% cho đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đối với các huyện Tiền Hải, Thái Thụy: Tỷ lệ 1,0% cho đất tại đô thị và nông thôn có mặt giáp đường giao thông; 0,8% cho đất tại nông thôn không giáp đường giao thông; 0,8% cho đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm được tính như thế nào?

Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất.

Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước là bao nhiêu?

Đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất liền kề.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 12 năm 2024.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 và Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐ-UBND
Thái Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;  

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 04/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 436/TTr- STC ngày 05 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Nghị định số 103/2024/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

b) Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

c) Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:

1. Đối với đất thuộc địa bàn thành phố Thái Bình và thuộc địa bàn các huyện Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương:

a) Đất tại đô thị: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.

b) Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,2%.

c) Đất còn lại tại nông thôn: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

d) Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

2. Đối với đất thuộc địa bàn các huyện Tiền Hải, Thái Thụy:

a) Đất tại đô thị: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

b) Đất tại nông thôn có ít nhất một mặt tiếp giáp với hiện trạng hoặc tiếp giáp đường gom của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.

c) Đất còn lại tại nông thôn: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.

d) Đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 0,8%.

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm

Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024, được tính như sau:

1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

Điều 4. Tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước khi nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Quang Hưng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 1
44/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.