Quyết định số '44/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. Các quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị sẽ do các cơ quan liên quan quyết định.

Document No.'44/2025/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byNguyễn Ngọc Sâm — Phó Chủ tịch
Updated03/07/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/11/2025
Effective date05/12/2025
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu. Các quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị sẽ do các cơ quan liên quan quyết định.

Scope of application

Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (còn gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

Key points

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh khi cần bổ sung số lượng hoặc điều chỉnh mức giá từ 15% đến 30% so với quy định.
  • Trong trường hợp trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại phòng làm việc, cơ quan, tổ chức, đơn vị cũng quyết định theo các trường hợp tương tự.
  • Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế và giáo dục do Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo quyết định, với sự tham gia của Ủy ban nhân dân cấp xã khi cần thiết.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 12 năm 2025 và thay thế các Quyết định trước hết hiệu lực thi hành.
  • Trong trường hợp tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đã được ban hành trước khi quyết định này có hiệu lực mà còn phù hợp, tiếp tục thực hiện cho đến khi có quyết định mới.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục và chi phí cho các cơ quan, tổ chức trong việc quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị do quy định cụ thể chưa được thống nhất.
  • Lợi ích: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản công.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị?

Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và hoạt động chung. Trong trường hợp y tế và giáo dục, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo quyết định.

Có điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị được không?

Có, nhưng chỉ được điều chỉnh từ 15% đến 30% so với mức giá quy định. Trường hợp cần bổ sung số lượng hoặc loại máy móc, thiết bị khác cũng phải tuân theo các quy định tương tự.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 5 tháng 12 năm 2025 và thay thế các Quyết định trước hết hiệu lực thi hành.

Có trường hợp tiếp tục thực hiện tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị cũ không?

Có, trong trường hợp tiêu chuẩn, định mức đã được ban hành trước khi quyết định này có hiệu lực mà còn phù hợp, sẽ tiếp tục thực hiện cho đến khi có quyết định mới.

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2025/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật Đầu tư theo phướng thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu, luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, luật hải quan, luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, luật đầu tư, luật đầu tư công, luật quán lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 52/TTr-STC ngày 23 tháng 10 năm 2025, Công văn số 3976/STC-QLGCS ngày 13 tháng 11 năm 2025; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 136/BC-STP ngày 08 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi; gồm:

a) Máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh;

b) Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung;

c) Máy móc, thiết bị chuyên dùng.

2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trong các trường hợp sau:

- Trường hợp cần thiết bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao;

- Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.

2. Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung:

a) Đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, trong các trường hợp sau:

- Trường hợp cần thiết bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao;

- Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.

b) Đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc, thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng:

a) Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo:

- Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị dự toán ngân sách cấp xã.

- Trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc chưa quy định chi tiết hướng dẫn đầy đủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các đơn vị dự toán ngân sách cấp xã.

Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo; Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác ngoài máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Trong trường hợp tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà còn phù hợp thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành cho đến khi cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị mới.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:

a) Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum;

b) Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 và quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 28/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh Kon Tum;

đ) Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 30/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019, Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 và Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum;

e) Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND ngày 09/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế của tỉnh Kon Tum;

g) Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo áp dụng cho Trường Cao đẳng Kon Tum;

h) Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum quy định tại điều 1 của Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (đã được sửa đổi, bổ sung);

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 6;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;

- Ủy ban MTTQVN tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;

- VPUB: PCVP, các P.Ch/môn;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu VT, KTTHTVB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Nguyễn Ngọc Sâm

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
64/2020/QH14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Expired 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 In effect 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Expired 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Expired 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect
'44/2025/QĐ-UBND
Quyết định số '44/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
In effect
↓ Documents affected by this document
Replaces 7
09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Lai Châu In effect 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 04/12/2007 Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình In effect 60/2023/QĐ-UBND Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận – huyện về quản lý chất thải rắn sinh hoạt In effect 42/2020/QĐ-UBND Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch của Công ty trách nhiệm hữu hạn Cấp thoát nước Mỏ Cày huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre In effect 76/2024/QĐ-UBND Quyết định số 76/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau In effect 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh In effect 31/2022/QĐ-UBND Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.