Nghị quyết 44/2026/NQ-HĐND của Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được giao quản lý kinh phí, người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan.

문서 번호44/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Nguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Ưu Đãi Người Có Công Với Cách Mạng
발행일15. 07. 2026
발효일25. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được giao quản lý kinh phí, người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan.

적용 범위

Cơ quan, đơn vị được giao quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

핵심 사항

  • Cấp tỉnh được phân bổ 20% và cấp xã được phân bổ 80% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm của xã, phường (Điều 2).
  • Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp, phụ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả bằng 0,35% trên tổng kinh phí chi trả thực tế cho đối tượng của từng xã, phường (Điều 3).
  • Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí hằng năm trong dự toán do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước (Điều 4).
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2026 và áp dụng khi các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (Điều 5).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chi phí quản lý và chi trả chính sách cho người có công với cách mạng, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về kinh phí đối với cấp xã nếu không được phân bổ hợp lý.

❓ 자주 묻는 질문

Cấp tỉnh và cấp xã được phân bổ bao nhiêu phần trăm chi phí quản lý?

Cấp tỉnh được phân bổ 20% và cấp xã được phân bổ 80% trên tổng chi phí quản lý (Điều 2).

Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp là bao nhiêu?

Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp, phụ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả bằng 0,35% trên tổng kinh phí chi trả thực tế (Điều 3).

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí hằng năm trong dự toán do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (Điều 4).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2026 (Điều 5).

Có điều chỉnh khi các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung không?

Có, áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (Điều 5).

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương

đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Căn cứ Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Xét Tờ trình số 644/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý và mức chi phí chi trả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại khoản 1 và điểm e, điểm g khoản 2 Điều 7 Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ quản lý.

b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 95/2025/TT-BTC.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý

Cấp tỉnh được phân bổ 20% và cấp xã được phân bổ 80% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán kinh phí thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm của xã, phường.

Điều 3. Mức chi phí chi trả

Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp, phụ cấp hoặc tổ chức dịch vụ chi trả bằng 0,35% trên tổng kinh phí chi trả thực tế cho đối tượng của từng xã, phường.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí hằng năm trong dự toán do ngân sách
trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH 

 

 

Nguyễn Minh Dũng

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 8
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 95/2025/TT-BTC Thông tư số 95/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chê độ ưu dài người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 발효 중 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 발효 중 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 발효 중 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중
44/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 44/2026/NQ-HĐND của Vĩnh Long
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.