Quyết định số 45/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2003.

문서 번호45/2003/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Mai Quốc Bình — Phó Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Thủy LợiĐề Điều Và Phòng Chống Bão Lụt
발행일01. 04. 2003
발효일15. 04. 2003
효력 만료일07. 07. 2009
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với công dân

trên địa bàn thành phố năm 2003.

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998 ; Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 ; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000 và Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 ;
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập và hoạt động Quỹ Phòng, chống lụt, bão của địa phương ;
Xét Tờ trình số 11/TTr.PCLB ngày 24 tháng 3 năm 2003 của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2003 đối với công dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2003 đối với công dân cư trú tại 22 quận-huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (kèm theo quyết định).

Điều 2.- Đối tượng và mức tiền đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2003 :

2.1- Công dân : Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi, có trách nhiệm đóng góp vào Quỹ Phòng, chống lụt, bão (quận-huyện và thành phố).

2.2- Mức tiền đóng góp đối với :

- Thành viên hộ nông nghiệp : 1.500 (một ngàn năm trăm) đồng/người/năm ;

- Thành viên các đối tượng khác : 3.000 (ba ngàn) đồng/người/năm.

Điều 3.- Các trường hợp được miễn đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão thực hiện theo quy định tại Điều 7, Chương II, Quy chế thành lập và hoạt động Quỹ Phòng, chống lụt, bão của địa phương (ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ) như sau :

3.1- Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh ;

3.2- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ ;

3.3- Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí ;

3.4- Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn trong các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề ;

3.5- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên ;

3.6- Các thành viên hộ gia đình ở vùng bị thiên tai mất mùa và hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp của Quỹ xóa đói giảm nghèo, hộ gia đình ở vùng rất khó khăn thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp ;

Điều 4.- Phân bổ tổng tiền thu :

4.1- Tổng số tiền thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão được trích 5% (năm phần trăm) trên tổng số thu để trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở phường-xã và thị trấn ;

4.2- 95% còn lại (quy thành 100%) được phân bổ như sau :

4.2a) 40% nộp vào Quỹ Phòng, chống lụt, bão quận-huyện ;

4.2b) 60% nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố.

Điều 5.- Quy định về tài chính kế toán :

Tổ chức, cá nhân thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão phải thực hiện chế độ kế toán ; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão ; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Quy định cụ thể về chế độ báo cáo : thu, nộp Quỹ trong 6 tháng và 9 tháng ; báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ năm 2003.

Điều 6.- Phân công trách nhiệm và thời gian hoàn thành :

6.1- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm : tổ chức, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện thu-nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão của các phường-xã, thị trấn trên địa bàn ; quản lý sử dụng, đồng thời báo cáo kết quả thu và nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố. Lập và gởi báo cáo thống kê số đối tượng công dân có nghĩa vụ nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2004 và đối tượng khác có liên quan về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố và Thường trực Ban trước ngày 30 tháng 11 năm 2003 theo hướng dẫn của Thường trực Ban.

6.2- Giao Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố (Chi cục Quản lý nước và Phòng, chống lụt, bão thành phố, Phòng Kế hoạch -Tài chính) chủ trì phối hợp với Sở Tài chánh-Vật giá thành phố hướng dẫn, theo dõi, quản lý và kiểm tra tình hình thu, nộp và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão theo đúng quy định.

6.3- Giao Sở Tài chánh-Vật giá thành phố : In và quản lý việc phát hành biên lai thu (theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính) để thu tiền Quỹ Phòng, chống lụt, bão ở phường-xã, thị trấn ; chỉ đạo các Phòng Tài chính-Kế hoạch và Đầu tư quận-huyện thực hiện thu, nộp, sử dụng và lập báo cáo về Quỹ Phòng, chống lụt, bão quy định tại Điều 5 quyết định này.

6.4- Thời gian thực hiện và hoàn thành việc thu - nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão trong năm 2003 (chậm nhất là ngày 31/12/2003).

Điều 7.- Khen thưởng và xử lý vi phạm :

7.1- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước ; nếu tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp sẽ xử lý theo Điều 17 Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ.

7.2- Người được giao nhiệm vụ thu - nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão vi phạm các quy định của Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ và quy định khác của pháp luật thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 8.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, các Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, phường-xã và thị trấn, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
45/2003/QĐ-UB
Quyết định số 45/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2003.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 13
245/1998/QĐ-TTg Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg Về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp 만료됨 90/2001/NĐ-CP Nghị định số 90/2001/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 만료됨 08/2001/QĐ-TTg Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên 만료됨 25/2001/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. số 25/2001/QH10 만료됨 94/2001/TT-BNN-TCCB Thông tư số 94/2001/TT-BNN-TCCB Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ đối với các cơ quan thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở cấp tỉnh, huyện. 발효 중 17/2002/NĐ-CP Nghị định số 17/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 만료됨 63/2002/QĐ-TTg Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg Về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai 만료됨 36/2001/NĐ-CP Nghị định số 36/2001/NĐ-CP Về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. 만료됨 44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10 만료됨 105/2000/QĐ-BNN/KL Quyết định số 105/2000/QĐ-BNN/KL Về nhiệm vụ công chức Kiểm lâm phụ trách địa bàn 발효 중 27/2000/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 27/2000/PL-UBTVQH10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão 만료됨 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng KIểm lâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.