Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi yêu cầu dịch vụ này.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Key points
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang (từ trang thứ 3 trở lên mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa không quá 100.000 đồng/bản);
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp;
- Áp dụng mức thu 50% cho cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã thuộc huyện nghèo, các xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa và người đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo (được cấp sổ hộ nghèo) sinh sống ở địa bàn khác;
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố giữ lại 30% lệ phí thu được, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nộp 100% vào ngân sách Nhà nước và ngân sách xã, phường, thị trấn.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các vùng khó khăn;
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng về chi phí cho cá nhân không thuộc diện được giảm.
- Lợi ích: Cá nhân và tổ chức tiết kiệm chi phí khi sử dụng dịch vụ cấp bản sao, chứng thực;
- Chi phí: Cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các vùng khó khăn phải nộp lệ phí cao hơn so với mức quy định.
❓ Frequently asked questions
Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc là 3.000 đồng/bản (Điều 1, Khoản 1).
Cá nhân nào được giảm 50% lệ phí chứng thực?
Cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã thuộc huyện nghèo, các xã biên giới, xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa và người đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo (được cấp sổ hộ nghèo) sinh sống ở địa bàn khác (Điều 1, Khoản 1).
Tổng mức thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính tối đa là bao nhiêu?
Tối đa không quá 100.000 đồng/bản (Điều 1, Khoản 2).
Phần lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Phòng Tư pháp các huyện, thành phố giữ lại 30% lệ phí thu được, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước (Điều 1, Khoản 3). Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nộp 100% vào ngân sách Nhà nước và ngân sách xã, phường, thị trấn (Điều 1, Khoản 3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (Điều 3).
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao,
lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Kon Tum
__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngàỵ 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;
Căn cứ Nghị quỵết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 21/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số mức thu lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị Sở Tư pháp tại Tờ trình số 21/TTr-STP ngày 24/4/2009 về việc thông qua Đề án về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Kon Tum,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản;
- Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;
- Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.
Áp dụng mức thu 50% của các mức thu lệ phí chứng thực nêu trên đối với cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (KonPlông, Tu Mơ Rông); cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã theo Quyết định 229, xã biên giới; cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung); cá nhân là người đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo (được cấp sổ hộ nghèo) theo chuẩn của Chính phủ sinh sống ở địa bàn khác.
2. Chế độ thu, nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
- Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
- Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc được giữ lại 30% lệ phí thu được, số 70% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước;
Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nộp 100% vào ngân sách Nhà nước và ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng 100% số tiền lệ phí thu được để cân đối cho nhiệm vụ chi phục vụ cấp bản sao, chứng thực (nếu nguồn lệ phí thu được còn thừa được cân đối các nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật).
3. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phần lệ phí để lại: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002.
Điều 2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Kho Bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.