Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là quy định cụ thể về mức chi tiền ăn, bồi dưỡng làm nhiệm vụ, đồng diễn, diễu hành, và nguồn kinh phí thực hiện.

Số hiệu45/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýLê Quang Thích — Phó Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcThể DụcThể Thao
Ngày ban hành26/09/2014
Ngày áp dụng06/10/2014
Ngày hết hiệu lực02/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là quy định cụ thể về mức chi tiền ăn, bồi dưỡng làm nhiệm vụ, đồng diễn, diễu hành, và nguồn kinh phí thực hiện.

Đối tượng áp dụng

Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh; Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Tiểu ban chuyên môn; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao; Vận động viên, huấn luyện viên; Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ.

Các điểm cốt lõi

  • Các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều này → được hưởng mức chi tiền ăn: 120.000 đồng/người/ngày (trừ vận động viên và huấn luyện viên); không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí.
  • Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn → được bồi dưỡng làm nhiệm vụ: 80.000 đồng/người/ngày; Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày; Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi; Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi; Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.
  • Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ tối đa không vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.
  • Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục, thể thao và hội thi thể thao cấp tỉnh: thanh toán theo hợp đồng; bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: nguồn thu bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bản quyền phát thanh, truyền hình, ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp khác.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc tổ chức các giải thi đấu thể thao, đảm bảo chi tiêu tài chính công minh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí đối với các đơn vị tổ chức nếu nguồn thu không đủ.
  • Những người hưởng lợi: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc tổ chức giải thi đấu thể thao.
  • Những người chịu ảnh hưởng: Đơn vị tổ chức giải thi đấu thể thao có thể gặp khó khăn về kinh phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi tiền ăn cho các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều này là bao nhiêu?

120.000 đồng/người/ngày (trừ vận động viên và huấn luyện viên).

Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn được bồi dưỡng làm nhiệm vụ như thế nào?

80.000 đồng/người/ngày.

Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ tối đa không vượt quá bao nhiêu buổi hoặc trận đấu/người/ngày?

3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

Nguồn kinh phí thực hiện Quyết định này từ đâu?

Nguồn thu bán vé xem thi đấu, tài trợ, quảng cáo, bản quyền phát thanh, truyền hình, ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp khác.

Mức thưởng vận động viên tại các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể tổ chức tối đa không vượt quá bao nhiêu phần trăm mức thưởng của vận động viên?

85% mức thưởng của vận động viên tại giải thi đấu cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu

thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao.

Căn cứ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1096/TTr-SVHTTDL ngày 17 tháng 9 năm 2014 về việc xem xét, ban hành Quyết định về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 141/BC-STP ngày 06 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Phạm vi áp dụng

a) Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, bao gồm:

- Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh;

- Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh từng môn thể thao;

- Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh;

- Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh.

b) Ngoài các giải thi đấu thể thao quy định tại điểm a Khoản này, các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương, các huyện, thành phố tổ chức được áp dụng mức chi tối đa không vượt quá 85% mức chi quy định tại Khoản 4 Điều này.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu thể thao cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập.

c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định điều động.

d) Vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

đ) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu thể thao do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập theo từng giải đấu.

3. Nội dung chi

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương II của Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao.

4. Mức chi

a) Chi tiền ăn:

- Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày.

- Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí theo quy định chế độ công tác phí hiện hành.

- Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ:

- Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày.

+ Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày.

+ Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.

+ Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi.

+ Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi.

+ Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi.

- Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau (được quy định tại Khoản 2 Điều này) trong quá trình điều hành tổ chức giải thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất quy định tại điểm này.

c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục, thể thao và hội thi thể thao cấp tỉnh:

- Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng giữa đơn vị tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ.

- Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ:

+ Người tập:

   Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi.

   Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi.

   Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi.

+ Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi.

d) Các khoản chi khác:

- Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.

- Tiền thưởng vận động viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích cao tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia và các giải thi đấu cấp tỉnh. Riêng mức thưởng vận động viên tại các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương tổ chức tối đa không vượt quá 85% mức thưởng của vận động viên tại giải thi đấu cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô,  tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

- Các khoản chi khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành.

đ) Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, các Hội thể thao cấp tỉnh tổ chức:

Về nguyên tắc, các Liên đoàn, các Hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải này được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

- Nguồn thu bán vé xem thi đấu.

- Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình.

- Nguồn ngân sách nhà nước.

- Nguồn thu hợp pháp khác.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng: các sở, ban ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các Liên đoàn thể thao, các Hội thể thao và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực
45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.