Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết này quy định mức thu phí thư viện, đối tượng miễn giảm và quản lý sử dụng phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2017. Mức phí được áp dụng cho người lớn và trẻ em, với các loại thẻ khác nhau. Người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi có quyền miễn giảm phí.

文号45/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Nghệ An
签署人Nguyễn Xuân Sơn — Chủ tịch
更新15/07/2026
行业Thuế, Phí, Lệ Phí, Các Khoản Thu Khác
领域Chưa Phân Loại
发布日期16/12/2016
生效日期01/01/2017
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu phí thư viện, đối tượng miễn giảm và quản lý sử dụng phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2017. Mức phí được áp dụng cho người lớn và trẻ em, với các loại thẻ khác nhau. Người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi có quyền miễn giảm phí.

适用范围

Cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ thư viện; Thư viện tỉnh Nghệ An và các thư viện thuộc huyện, thành phố, thị xã.

要点

  • Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên phải trả phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu là 40.000 đồng/thẻ/năm; trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng/thẻ/năm.
  • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác là 100.000 đồng/thẻ/năm.
  • Thư viện thành phố, huyện, thị xã thu phí bằng 50% mức thu đối với Thư viện tỉnh.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí thư viện; người cao tuổi và người khuyết tật nặng giảm 50% phí.
  • Tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản Kho bạc Nhà nước trước ngày 5 hàng tháng, trích lại 90% để trang trải chi phí hoạt động.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân có thêm cơ hội tiếp cận với thông tin và nguồn tri thức qua thư viện.
  • Doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn tài liệu từ thư viện để nghiên cứu, phát triển sản phẩm.
  • Chi phí sử dụng dịch vụ thư viện được điều chỉnh phù hợp, tạo thuận lợi cho người dân.
  • Người khuyết tật đặc biệt nặng và người cao tuổi được hỗ trợ về mặt tài chính trong việc tiếp cận thông tin.
  • Tuy nhiên, mức phí có thể gây gánh nặng cho một số đối tượng có thu nhập thấp.

❓ 常见问题

Mức phí thẻ mượn và đọc tài liệu là bao nhiêu?

Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc từ đủ 16 tuổi trở lên là 40.000 đồng/thẻ/năm; trẻ em dưới 16 tuổi là 20.000 đồng/thẻ/năm.

Người khuyết tật đặc biệt nặng có được miễn phí thư viện không?

Có, người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí thư viện theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Mức phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện là bao nhiêu?

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác là 100.000 đồng/thẻ/năm.

Tổ chức thu phí được trích lại bao nhiêu phần trăm từ số tiền phí thu?

Tổ chức thu phí được trích lại 90% trên tổng số tiền phí thu để trang trải chi phí hoạt động, số còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/2016/NQ-HĐND
Nghệ An, ngày 16 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_____________

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

 KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 8906/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu; chế độ miễn, giảm; quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu phí

Cá nhân có nhu cầu làm thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu và sử dụng phòng đọc phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có) của thư viện tỉnh và các thư viện thuộc huyện, thành phố, thị xã.

2. Đơn vị thu phí

a) Thư viện tỉnh Nghệ An;

b) Thư viện các huyện, thành phố, thị xã.

Điều 3. Mức thu, đối tượng miễn thu, giảm thu

1. Mức thu

a) Thư viện tỉnh:

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 40.000đồng/thẻ/năm;

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em (dưới 16 tuổi): 20.000đồng/thẻ/năm;

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 100.000đồng/thẻ/năm.

b) Thư viện thành phố, huyện, thị xã: bằng 50% mức thu đối với Thư viện tỉnh.

2. Đối tượng miễn thu

Miễn thu phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

3. Đối tượng giảm thu

Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa";

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

c) Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

2. Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Việc sử dụng nguồn thu để lại thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Bãi bỏ Nghị quyết số 199/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định mức thu, chế độ quản lý phí thư viện trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);

- Bộ Tài chính (để b/c);

- Bộ Tư pháp (Cục KTVB) (đề kiểm tra);

- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Cục thi hành án dân sự tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thành, thị;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Website: http://dbndnghean.vn;

- Lưu: VT. 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Sơn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。