Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, đồng thời xác định chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Mức thu học phí được quy định cụ thể cho từng cấp học, cơ sở giáo dục và vùng miền.

Document No.45/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityTây Ninh
Signed byNguyễn Thành Tâm — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date01/01/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, đồng thời xác định chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Mức thu học phí được quy định cụ thể cho từng cấp học, cơ sở giáo dục và vùng miền.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, học sinh, sinh viên các trường trong khu vực.

Key points

  • là học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục công lập ở vùng thành thị và nông thôn của tỉnh Tây Ninh → được thu học phí theo mức quy định: 1.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non, 65-70.000 đồng/tháng cho phổ thông.
  • là sinh viên Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh, Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh, Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh và Cao đẳng nghề Tây Ninh → được thu học phí theo mức quy định từ 180.000 đồng/tháng đến 700.000 đồng/tháng.
  • là các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập → được miễn, giảm học phí theo tiêu chuẩn của địa phương.
  • Mức thu học phí sẽ điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm từ năm học 2017-2018 trở đi.
  • Học sinh, sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí → được hỗ trợ chi phí học tập theo chính sách của địa phương.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo cho học sinh, sinh viên ở các cơ sở giáo dục công lập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế đối với một số gia đình có con em đi học tại các cơ sở giáo dục công lập.

❓ Frequently asked questions

Mức thu học phí bao nhiêu?

Mức thu học phí là 1.000 đồng/học sinh/tháng cho mầm non, từ 65-70.000 đồng/tháng cho phổ thông, và từ 180.000 đồng/tháng đến 700.000 đồng/tháng cho các chương trình đào tạo đại trà.

Ai được miễn, giảm học phí?

Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí theo tiêu chuẩn của địa phương sẽ được miễn, giảm học phí.

Mức thu học phí có điều chỉnh không?

Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm.

Nghị quyết này áp dụng cho thời gian nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế các Nghị quyết trước đó.

Có hỗ trợ chi phí học tập không?

Đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí sẽ được hỗ trợ chi phí học tập theo chính sách của địa phương.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA
IX, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;

  Xét Tờ trình số 3258/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ học kỳ II năm học 2016-2017:

Đơn vị tính: 1.000đồng/học sinh/tháng

Cấp học

Mức thu học phí

Vùng thành thị

(phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

(các xã còn lại trong tỉnh)

1. Giáo dục mầm non

 60

 30

2. Giáo dục phổ thông

 

 

a) Trung học cơ sở (kể cả hệ bổ túc văn hóa)

65

35

b) Trung học phổ thông (kể cả hệ bổ túc văn hóa)

70

40

2. Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng (viết tắt là CĐ), trung cấp (viết tắt là TC) tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:

a) Mức thu học phí Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành

Mức thu học phí

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Y dược

470

520

580

630

700

b) Mức thu học phí Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành

Mức thu học phí

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

320

360

400

430

480

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

380

420

460

510

570

 

c) Mức thu học phí Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành

Mức thu học phí

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

270

290

320

350

390

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

310

350

380

420

470

 

d) Mức thu học phí Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành

Mức thu học phí

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-

2021

TC

TC

TC

TC

TC

Kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, kỹ thuật điện lạnh

270

310

300

350

330

380

370

420

410

470

Kỹ thuật điện tử, công nghệ ôtô, bảo trì, lắp đặt, chế tạo, sửa chữa

270

310

300

350

330

380

370

420

410

470

Công nghệ thông tin, khách sạn, du lịch

270

310

300

350

330

380

370

420

410

470

 

đ) Mức thu học phí Trường Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh

Đơn vị: 1.000 đồng/sinh viên/tháng

Khối, ngành

Mức thu học phí

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Năm học 2020-2021

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

180

200

220

240

270

Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

220

240

260

290

320

3. Thống nhất thông qua đối tượng và mức miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 theo tiêu chuẩn của địa phương (phụ lục đính kèm).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này để triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định.

2. Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập sẽ được UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021, nhưng mức thu không vượt quá khung thu học phí do Chính phủ ban hành và báo cáo lại HĐND tỉnh tại phiên họp gần nhất.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 33/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 22 về Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về Quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi. 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ học kỳ II năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.