Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. Mức thu và phân chia nguồn thu theo quy định cụ thể.

Số hiệu45/2016/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýHồ Quốc Dũng — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/08/2016
Ngày áp dụng04/09/2016
Ngày hết hiệu lực01/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước. Mức thu và phân chia nguồn thu theo quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

Các điểm cốt lõi

  • thu: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.
  • Mức thu: Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% (tỷ lệ phần trăm) x diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.
  • Phân chia nguồn thu: Trong năm ngân sách 2016, phân chia cho các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Từ năm ngân sách 2017 trở đi, phân chia theo quy định phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.
  • Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 9 năm 2016.
  • Thủ tục: Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa?

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?

Mức thu = 50% (tỷ lệ phần trăm) x diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa. Giá của loại đất trồng lúa được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do cấp thẩm quyền ban hành hàng năm.

Phân chia nguồn thu như thế nào?

Trong năm ngân sách 2016, phân chia cho các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Từ năm ngân sách 2017 trở đi, phân chia theo quy định phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4 tháng 9 năm 2016.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ,

phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 2 Quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu:

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước.

2. Mức thu:

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = tỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:

a. Tỷ lệ phần trăm (%): Tỷ lệ phần trăm xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa bằng 50%.

b. Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.

c. Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do cấp thẩm quyền ban hành hàng năm.

3. Phân chia nguồn thu nộp ngân sách nhà nước:

- Phân chia cho các huyện, thị xã, thành phố được hưởng 100% nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trong năm ngân sách 2016.

- Từ năm ngân sách 2017 trở đi, phân chia nguồn thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định phân cấp của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

45/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 2
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.