Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND. Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022

Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng năm 2022, áp dụng cho hoạt động mua bán, kinh doanh và thu phí liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

文号45/2021/QĐ-UBND.
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Lê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/12/2021
生效日期01/01/2022
失效日期01/01/2023
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Kon Tum ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng năm 2022, áp dụng cho hoạt động mua bán, kinh doanh và thu phí liên quan. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

适用范围

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, các huyện, thành phố trong tỉnh Kon Tum, các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.

要点

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì ban hành Bảng đơn giá cây trồng năm 2022 và áp dụng từ ngày 1/1/2022.
  • Bảng đơn giá được sử dụng để quản lý hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và thu phí liên quan theo quy định pháp luật.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
  • Bảng đơn giá được xây dựng hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành trước ngày 1/12.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở giá trị cho các hoạt động kinh doanh cây trồng, giúp quản lý và kiểm soát giá cả.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh giá theo thị trường nếu không linh hoạt.

❓ 常见问题

Bảng đơn giá cây trồng áp dụng từ khi nào?

Bảng đơn giá cây trồng được áp dụng từ ngày 1/1/2022.

Ai chịu trách nhiệm ban hành Bảng đơn giá cây trồng?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm ban hành Bảng đơn giá cây trồng năm 2022.

Bảng đơn giá được sử dụng cho mục đích gì?

Bảng đơn giá được sử dụng để quản lý hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và thu phí liên quan theo quy định pháp luật.

Thời gian xây dựng Bảng đơn giá mới là khi nào?

Bảng đơn giá được xây dựng hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành trước ngày 1/12.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng

trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 ca Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quphạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 ca Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quphạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều ca Luật giá;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 305/TTr-SNN ngày 20 tháng 12 năm 2021 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 381/BC-STP ngày 20 tháng 12 năm 2021(1).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022 và nguyên tắc, phương pháp áp dụng mức giá cây trồng.

Điều 2. Bảng đơn giá các loại cây trồng ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng để quản lý hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và thu các loại phí, lệ phí có liên quan theo quy định của pháp luật. Bảng đơn giá cây trồng còn làm cơ sở đối chiếu, tổ chức thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến giá cây trồng trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định. Xây dựng Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 hằng năm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.



(1) Về việc thẩm định dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

45/2021/QĐ-UBND.
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND. Về việc ban hành Bảng đơn giá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。