Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học tập trung thuộc hệ cao đẳng, đại học và sau đại học tại các Đại học, Trường đại học, Học viện, Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số học tập tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chính sách áp dụng cho sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn, xã biên giới, và có thành tích học tập xuất sắc. Hỗ trợ bao gồm chi phí học tập và khen thưởng với mức cụ thể.

Số hiệu45/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTôn Ngọc Hạnh — Chủ tịch
Cập nhật03/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Ngày ban hành10/12/2025
Ngày áp dụng01/01/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số học tập tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chính sách áp dụng cho sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn, xã biên giới, và có thành tích học tập xuất sắc. Hỗ trợ bao gồm chi phí học tập và khen thưởng với mức cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học tập trung thuộc hệ cao đẳng, đại học và sau đại học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Người học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khó khăn, xã biên giới được hỗ trợ chi phí học tập là 1.500.000 đồng/người/tháng x 10 tháng/năm và khen thưởng cho thành tích học tập xuất sắc.
  • Người học thuộc các thôn (ấp) đặc biệt khó khăn; xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn được hỗ trợ chi phí học tập là 1.200.000 đồng/người/tháng x 10 tháng/năm và khen thưởng cho thành tích học tập xuất sắc.
  • Người học có thành tích học tập đạt loại giỏi được khen thưởng 6.000.000 đồng/năm, loại xuất sắc là 7.000.000 đồng/năm.
  • Chế độ hỗ trợ áp dụng mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm học.
  • Người học thuộc hộ nghèo, cận nghèo đã thoát hộ nghèo, thoát hộ cận nghèo vẫn được tiếp tục hỗ trợ đến hết khóa học.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về chi phí học tập cho sinh viên người dân tộc thiểu số, khuyến khích họ tiếp tục học tập và phát triển.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng được hỗ trợ và không được hỗ trợ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người học thuộc hộ nghèo, cận nghèo có được hỗ trợ chi phí học tập bao nhiêu?

Người học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được hỗ trợ chi phí học tập là 1.500.000 đồng/người/tháng x 10 tháng/năm.

Người học có thành tích học tập đạt loại giỏi và xuất sắc được khen thưởng bao nhiêu?

Người học có thành tích học tập đạt loại giỏi được khen thưởng 6.000.000 đồng/năm, loại xuất sắc là 7.000.000 đồng/năm.

Chế độ hỗ trợ áp dụng cho người dân tộc thiểu số nào?

Chế độ hỗ trợ áp dụng cho người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoặc ở các thôn (ấp) đặc biệt khó khăn; xã khó khăn, xã biên giới.

Người học có được hưởng chế độ hỗ trợ nếu đã thoát hộ nghèo, hộ cận nghèo?

Có, người học thuộc hộ nghèo, cận nghèo đã thoát hộ nghèo, thoát hộ cận nghèo vẫn được tiếp tục hỗ trợ đến hết khóa học.

Chế độ hỗ trợ áp dụng khi nào?

Chế độ hỗ trợ áp dụng mỗi năm một lần sau khi kết thúc năm học.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2025/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 10 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ THƯỜNG TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐANG HỌC TẬP TRUNG THUỘC HỆ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC TẠI CÁC ĐẠI HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC, HỌC VIỆN, TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 127/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định về chính sách hỗ trợ sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 651/BC-HĐND-DT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học tập trung thuộc hệ cao đẳng, đại học và sau đại học tại các Đại học, Trường đại học, Học viện, Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học tập trung thuộc hệ cao đẳng, đại học và sau đại học (gọi chung là người học) tại các Đại học, Trường đại học, Học viện, Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân (gọi chung là cơ sở đào tạo).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

b) Người học là người dân tộc thiểu số thường trú tại các thôn (ấp) đặc biệt khó khăn; xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới trên địa bàn tỉnh;

c) Người học là người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh có thành tích học tập đạt loại giỏi trở lên;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Người học thuộc đối tượng quy định tại điểm b, điểm c, khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này có thời gian thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ 36 tháng liên tục trở lên.

2. Người học tham gia học tập cùng lúc tại nhiều cơ sở giáo dục, nhiều khoa, nhiều ngành chỉ được hưởng 01 chế độ hỗ trợ.

3. Ngoài mức hỗ trợ theo quy định của Trung ương, người học thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được nhận các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này. Thực hiện hỗ trợ mỗi năm 01 lần sau khi kết thúc năm học.

4. Người học thuộc hộ nghèo, cận nghèo đã được công nhận thoát hộ nghèo, thoát hộ cận nghèo được tiếp tục hỗ trợ đến hết khóa học.

5. Các trường hợp không được hỗ trợ:

a) Không áp dụng đối với người học thuộc các đối tượng: Cử tuyển; dự bị đại học; sư phạm (trừ sinh viên sư phạm thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo); không chính quy (vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, trực tuyến); học viên hệ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang học tại các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người học đang hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách Nhà nước;

b) Người học thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách nhung vi phạm kỷ luật của cơ sở giáo dục hoặc vi phạm pháp luật bị đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học.

Điều 3. Chế độ hỗ trợ và kinh phí thực hiện

1. Chế độ hỗ trợ:

a) Hỗ trợ chi phí học tập cho người học tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này là: 1.500.000 đồng/người/tháng x 10 tháng/năm;

b) Hỗ trợ chi phí học tập cho người học tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này là: 1.200.000 đồng/người/tháng x 10 tháng/năm;

c) Khen thưởng đối với người học có thành tích học tập đạt loại xuất sắc theo thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số tiền là 7.000.000 đồng/năm;

d) Khen thưởng đối với người học có thành tích học tập đạt loại giỏi theo thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số tiền là 6.000.000 đồng/năm.

2. Kinh phí thực hiện

Từ nguồn ngân sách xã, phường.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế điểm b, khoản 2 và khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định chính sách hỗ trợ đặc thù cho người có uy tín, già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số và sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng Cổng Thông tin điện tử tỉnh);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Tôn Ngọc Hạnh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 127/2024/NĐ-CP Nghị định số 127/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc Còn hiệu lực 05/2011/NĐ-CP Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
45/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số thường trú trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đang học tập trung thuộc hệ cao đẳng, đại học và sau đại học tại các Đại học, Trường đại học, Học viện, Trường Cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.