Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND Quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quy định áp dụng cho học sinh bán trú, học viên bán trú tại các cơ sở giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên, dựa trên khoảng cách từ nơi ở đến trường và điều kiện giao thông.

Document No.45/2025/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byNguyễn Thị Thanh Lịch — Phó Chủ tịch
Updated04/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/06/2025
Effective date07/07/2025
Expiry date10/06/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quy định áp dụng cho học sinh bán trú, học viên bán trú tại các cơ sở giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên, dựa trên khoảng cách từ nơi ở đến trường và điều kiện giao thông.

Scope of application

Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông; Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Học sinh tiểu học và trung học cơ sở: Nhà ở xa trường từ 4 km trở lên (7 km đối với trung học cơ sở) hoặc địa hình khó khăn từ 2 km (trường hợp tiểu học) đến 3 km (trường hợp trung học cơ sở).
  • Học sinh trung học phổ thông: Nhà ở xa trường từ 10 km trở lên hoặc địa hình khó khăn từ 5 km.
  • Học viên bán trú: Nhà ở xa nơi học tập từ 7 km trở lên (10 km đối với trung học phổ thông) hoặc địa hình khó khăn từ 3 km (trường hợp trung học cơ sở) đến 5 km (trường hợp trung học phổ thông).
  • Điều kiện áp dụng: Xã khu vực III, II, I và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 7 tháng 7 năm 2025.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp xác định chính xác học sinh, học viên khó khăn trong việc đi lại đến trường và trở về nhà, đảm bảo quyền lợi cho các em.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về mặt quản lý đối với cơ sở giáo dục và tổ chức thực hiện.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được áp dụng quy định này?

Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông, học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Nhà ở xa trường bao nhiêu km mới được coi là khó khăn?

Học sinh tiểu học: 4 km trở lên; Học sinh trung học cơ sở: 7 km trở lên; Học viên bán trú: 7 km trở lên (trường hợp trung học cơ sở) và 10 km trở lên (trường hợp trung học phổ thông).

Điều kiện địa hình khó khăn như thế nào?

Học sinh tiểu học: 2 km trở lên; Học sinh trung học cơ sở: 3 km trở lên; Học viên bán trú: 3 km trở lên (trường hợp trung học cơ sở) và 5 km trở lên (trường hợp trung học phổ thông).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 7 tháng 7 năm 2025.

Điều kiện xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày dựa trên gì?

Dựa trên khoảng cách từ nơi ở đến trường (4 km trở lên cho tiểu học, 7 km trở lên cho trung học cơ sở) và điều kiện địa hình khó khăn (2 km trở lên cho tiểu học, 3 km trở lên cho trung học cơ sở).

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2025/QĐ-UBND 

Gia Lai, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
Quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể
đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;

Thực hiện Kết luận số 84-KL/ĐU ngày 21/6/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh về Tờ trình số 1373/TTr-UBND ngày 17/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách, cụ thể quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông.

b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:

a) Nhà ở xa trường từ 04 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 07 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.

b) Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá: Nhà ở xa trường từ 02 km trở lên đối với học sinh tiểu học và từ 03 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.

2. Học sinh trung học phổ thông đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông:

a) Nhà ở xa trường từ 10 km trở lên.

b) Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá: Nhà ở xa trường từ 05 km trở lên.

3. Học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục thường xuyên mà bản thân và bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn:

a) Nhà ở xa nơi học tập từ 07 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, 10 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.

b) Đối với địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá: Nhà ở xa nơi học tập từ 03 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, 05 km trở lên đối với học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 7 năm 2025

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thị Thanh Lịch


Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗