Nghị quyết này quy định về nhân sự và kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn thành phố Cần Thơ, áp dụng từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
Đối tượng áp dụng
Trẻ em tham gia học tiếng Việt trước khi vào lớp Một là người dân tộc thiểu số; giáo viên dạy tiếng Việt; các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Trẻ em người dân tộc thiểu số được bố trí 1 giáo viên giảng dạy tiếng Việt trước khi vào lớp Một, ưu tiên những giáo viên có năng lực tốt, biết tiếng dân tộc và am hiểu văn hóa địa phương.
- Giáo viên dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trong thời gian nghỉ hè quy đổi 01 tiết bằng 1,5 tiết định mức.
- Trang bị bộ đồ dùng, tài liệu học tập tối đa không quá 100.000 đồng/trẻ em/khóa học; trang bị bộ tài liệu giảng dạy cho giáo viên tối đa không quá 340.000 đồng/giáo viên/khóa học.
- Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
- Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp trẻ em người dân tộc thiểu số có cơ hội học tiếng Việt trước khi vào lớp Một, nâng cao khả năng giao tiếp và hòa nhập.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ sở giáo dục và gia tăng gánh nặng về nhân sự cho giáo viên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Trẻ em người dân tộc thiểu số được bố trí bao nhiêu giáo viên để dạy tiếng Việt?
Trẻ em người dân tộc thiểu số được bố trí 1 giáo viên giảng dạy tiếng Việt trước khi vào lớp Một.
Giáo viên dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trong thời gian nghỉ hè quy đổi ra bao nhiêu tiết?
Giáo viên dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trong thời gian nghỉ hè quy đổi 01 tiết bằng 1,5 tiết định mức.
Kinh phí trang bị đồ dùng và tài liệu học tập tối đa bao nhiêu?
Trang bị bộ đồ dùng, tài liệu học tập tối đa không quá 100.000 đồng/trẻ em/khóa học.
Kinh phí trang bị tài liệu giảng dạy cho giáo viên tối đa bao nhiêu?
Trang bị bộ tài liệu giảng dạy cho giáo viên tối đa không quá 340.000 đồng/giáo viên/khóa học.
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 45/2026/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em
là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học;
Xét Tờ trình số 577/TTr-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nhân sự, kinh phí thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn thành phố Cần Thơ (theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT).
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em tham gia học tiếng Việt trước khi vào lớp Một là người dân tộc thiểu số, ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi điều kiện giao tiếp tiếng Việt của trẻ còn hạn chế.
b) Giáo viên tham gia dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một.
c) Các cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi điều kiện giao tiếp tiếng Việt của trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một còn hạn chế.
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định về nhân sự, kinh phí
1. Quy định về nhân sự
a) Bố trí giáo viên tham gia dạy học tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp Một, ưu tiên những giáo viên có năng lực tốt, có tay nghề vững vàng, biết tiếng dân tộc và am hiểu văn hóa địa phương, dân tộc của trẻ.
b) Mỗi lớp học được bố trí 01 giáo viên giảng dạy. Trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được giáo viên tham gia dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một, cơ sở giáo dục được mời giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục khác tham gia giảng dạy theo quy định.
2. Quy định về kinh phí
a) Giáo viên dạy học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trong thời gian nghỉ hè: quy đổi 01 tiết dạy bằng 1,5 tiết định mức.
b) Trang bị 01 bộ đồ dùng, tài liệu học tập cho trẻ em theo hóa đơn chi thực tế, nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/trẻ em/khóa học.
c) Trang bị 01 bộ tài liệu giảng dạy do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho giáo viên theo hóa đơn chi thực tế, nhưng tối đa không quá 340.000 đồng/giáo viên/khóa học.
d) Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa XI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL); - Thường trực Thành ủy; - Đoàn ĐBQH thành phố; - Thường trực HĐND thành phố; - UBND thành phố; - UBMTTQVN thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Văn phòng UBND thành phố (Công báo thành phố); - Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.