Chỉ thị số 45/CT-UB Tăng cường chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

Chỉ thị số 45/CT-UB yêu cầu các cơ quan và cá nhân liên quan phải tuân thủ Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bao gồm việc xin giấy phép hoạt động nghề cá, quản lý đất bãi bồi, xây dựng bộ máy điều hành tại điểm tập kết ngư trường, phối hợp giữa các ngành để thực hiện quy hoạch kinh tế ngành thủy sản và tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm.

文号45/CT-UB
文件类型指示
发布机关Hải Phòng
签署人Nguyễn Bá Dư — Phó Chủ tịch
更新01/08/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/12/1993
生效日期
失效日期
状态已失效
✦ 智能摘要

Chỉ thị số 45/CT-UB yêu cầu các cơ quan và cá nhân liên quan phải tuân thủ Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bao gồm việc xin giấy phép hoạt động nghề cá, quản lý đất bãi bồi, xây dựng bộ máy điều hành tại điểm tập kết ngư trường, phối hợp giữa các ngành để thực hiện quy hoạch kinh tế ngành thủy sản và tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm.

适用范围

Tất cả mọi tổ chức tập thể, cá nhân làm nghề xăm đáy, lưới neo cố định ở các cửa sông, hoạt động nghề cá trên biển; UBND quận, huyện, thị xã; Sở Thủy sản; Cục Thuế thành phố.

要点

  • Tất cả mọi tổ chức cá nhân phải có đủ giấy phép hợp lệ và mang theo khi hoạt động nghề cá (Điều I).
  • UBND các cấp xét giao đất bãi bồi cho đối tượng nuôi trồng thủy sản sau sự đồng ý của Sở Thủy sản (Điều II).
  • Sở Thủy sản hướng dẫn lập hồ sơ, xây dựng quy trình xét cấp giấy phép và phối hợp với các ngành để quản lý hoạt động nghề cá (Điều III.1-3).
  • Phối hợp kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Điều III.5).
  • Sở Tài chính cân đối trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản (Điều IV).
  • Cục Thuế thành phố phối hợp thu đúng, thu đủ các loại thuế liên quan đến thủy sản (Điều V).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tuân thủ pháp lệnh, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển nguồn lợi thủy sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây phiền hà cho các cá nhân và doanh nghiệp khi phải xin nhiều loại giấy phép (Điều I).

❓ 常见问题

Cá nhân cần có những loại giấy phép nào để hoạt động nghề cá?

Tất cả mọi tổ chức, cá nhân làm nghề xăm đáy, lưới neo cố định ở các cửa sông và hoạt động nghề cá trên biển phải có đủ các loại giấy phép hợp lệ theo quy định hiện hành (Điều I).

UBND cấp nào sẽ xét giao đất bãi bồi cho đối tượng nuôi trồng thủy sản?

UBND quận, huyện, thị xã chỉ xét giao đất các bãi bồi ven sông, ven biển cho các đối tượng làm nghề nuôi trồng thủy sản sau khi có sự đồng ý của Sở Thủy sản (Điều II).

Sở Thủy sản cần thực hiện những nhiệm vụ gì?

Sở Thủy sản cần hướng dẫn lập hồ sơ, xây dựng quy trình xét cấp giấy phép và phối hợp với các ngành để quản lý hoạt động nghề cá (Điều III.1-3).

Cục Thuế thành phố có trách nhiệm gì trong việc thu thuế?

Cục Thuế thành phố cần phối hợp với Sở Thủy sản và các ngành hữu quan để thu đúng, thu đủ các loại thuế liên quan đến thủy sản theo quy định của Nhà nước (Điều V).

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc trang bị cơ sở vật chất cho Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản?

Sở Tài chính cần cân đối, từng bước trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện cho Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản để hoàn thành nhiệm vụ (Điều IV).

全文

CHỈ THỊ

Tăng cường chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

___________________

Năm 1989, Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

Đến nay, qua quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ tình hình phát triển kinh tế ngành thủy sản, đặc điểm của ngư trường; để chấn chỉnh những thiếu sót, tháo gỡ những tồn tại bảo đảm thực hiện nghiêm pháp lệnh về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, UBND thành phố chỉ thị:

I. Tất cả mọi tổ chức tập thể, cá nhân làm nghề xăm đáy, lưới neo cố định ở các cửa sông, hoạt động nghề cá trên biển đều phải có đủ các loại giấy phép hợp lệ theo quy định hiện hành; phải thường xuyên mang các loại giấy phép đó trong phương tiện để sẵn sàng xuất trình khi các cơ quan chức năng của Nhà nước yêu cầu.

 Riêng với các đối tượng hoạt động nghề cá thuộc các tỉnh ngoài (trừ Quảng Ninh) ngoài các giấy phép theo quy định chung, phải có giấy phép di chuyển ngư trường đến hoạt động ở ngư trường mới, đã đăng ký tại địa điểm tập kết của ngư trường.

II. Các UBND quận, huyện, thị xã chỉ xét giao đất các bãi bồi ven sông, ven biển cho các đối tượng làm nghề nuôi trồng thủy sản sau khi có sự đồng ý cả Sở Thủy sản.

Những đối tượng không được phép bao đầm hoặc được phép bao đầm nhưng làm ảnh hưởng đến bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường đề phải xem xét và xử lý.

III. Giao nhiệm vụ cho Sở Thủy sản:

1. Phối hợp cùng UBND các cấp hướng dẫn đối tượng hành nghề thủy sản lập các thủ tục hồ sơ từ ban đầu để có đủ các loại giấy phép theo quy định cho từng loại nghề.

Căn cứ các quy định hiện hành, Sở nghiên cứu mẫu hóa các loại đơn xin cấp giấy; xây dựng và công bố quy trình xét cấp; quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp và ngành trong việc giải quyết, xét cấp các loại giấy phép, đảm bảo đúng quy định của luật pháp. Thủ tục xét cáp phải đơn giản, không gây phiền hà; cần công khai hóa quy trình xét cấp để các đối tượng liên quan biết thực hiện.

2. Triển khai việc thành lập bộ máy điều hành ở điểm tập kết của ngư trường trọng điểm tại Cát Bà (huyện Cát Hải) biên chế gọn nhẹ đúng tinh thần Quyết định 682 TS/QĐ ngày 11/09/1993 của Bộ Thủy sản.

3. Căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế ngành gắn với thực hiện Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, công bố các quy định cụ thể về:

-  Các phương tiện và nghề không phát triển.

-  Những nghề hạn chế (về độ sâu, khoảng cách, công suất ánh sáng…).

-  Khu vực, ngư trường đối tượng hải sản hạn chế, cấm khai thác.

- Cấm dùng các loại chất nổ, hóa chất độc hại và kích điện để đánh bắt cá (kể cả trong ao, đầm, sông, hồ, ruộng kết hợp nuôi cá…).

4. Sở Thủy sản phối hợp với các ngành hữu quan (Thủy lợi, NLN, GTCC, KH, CN và MT) trong những trường hợp cần thiết để tham gia ý kiến với UBND các quận, huyện thị xã về việc xét giao đất lâu dài cho các đối tượng bao gồm nuôi trồng thủy sản theo đề nghị của cơ sở.

5. Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản phối hợp cùng các cấp, ngành liên quan: Công an, Biên phòng, Hải quân tiến hành kiểm tra – kiểm sát trên ngư trường, phát hiện và xử lý kịp thời những đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Nghị định số 85/CP ngày 22/11/1993 của Chính phủ.

6. Phối hợp cùng UBND các cấp, cơ quan thông tấn báo chí tuyên truyền phổ biến rộng rãi về pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

IV. Sở tài chính chịu trách nhiệm cùng Sở Thủy sản cân đối, từng bước trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật và phương tiện cho Chi cục Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản hoàn thành được nhiệm vụ.

V. Cục thuế thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Thủy sản và các ngành hữu quan có biện pháp thu đúng, thu đủ, không để thất thu các loại thuế có liên quan đến thủy sản theo quy định của Nhà nước; kiểm tra việc thu lệ phí, mẫu biên lai, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí; đình chỉ ngay những trường hợp thu lệ phí của ngư dân không đúng quy định hiện hành và xử lý những trường hợp vi phạm.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những khó khăn trở ngại cần báo cáo để UBND thành phố giải quyết kịp thời./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

本文件暂无关联图。