Quyết định số 457/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa sửa đổi mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng, áp dụng cho các xã đồng bằng và trung du miền núi. Mức trần mới là 450.000 đồng/ha/vụ đối với xã đồng bằng và 290.000 đồng/ha/vụ đối với xã trung du miền núi.
Đối tượng áp dụng
Các xã trong tỉnh Thanh Hóa, cụ thể là các xã đồng bằng và trung du miền núi.
Các điểm cốt lõi
- là các xã đồng bằng → được thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng với mức trần 450.000 đồng/ha/vụ
- là các xã trung du miền núi → được thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng với mức trần 290.000 đồng/ha/vụ
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân ở các xã trung du miền núi, do mức thu phí thấp hơn so với các xã đồng bằng.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu cho địa phương nếu áp dụng mức trần mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng là bao nhiêu?
Mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng đối với các xã đồng bằng là 450.000 đồng/ha/vụ, còn các xã trung du miền núi là 290.000 đồng/ha/vụ.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này chỉ áp dụng cho các xã trong tỉnh Thanh Hóa, cụ thể là các xã đồng bằng và trung du miền núi.
Thời hạn thi hành Quyết định này là bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng áp dụng cho các xã nào?
Mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng áp dụng cho các xã đồng bằng là 450.000 đồng/ha/vụ và các xã trung du miền núi là 290.000 đồng/ha/vụ.
Có thay đổi gì về vị trí cống đầu kênh trong Quyết định này?
Không có thông tin về việc thay đổi vị trí cống đầu kênh trong Quyết định này, chỉ sửa đổi mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng.
Toàn văn
TỈNH THANH HÓA
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi Điều 3, Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 5370/STC-TCDN ngày 30/12/2014 về việc phê duyệt mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Điều 3, Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định vị trí cống đầu kênh và mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng, như sau:
"Mức trần thu phí dịch vụ thủy nông nội đồng:
- Đối với các xã đồng bằng: 450.000 đồng/ha/vụ.
- Đối với các xã trung du miền núi: 290.000 đồng/ha/vụ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.