Quyết định này quy định mức thu phí chợ cho các hộ buôn bán cố định và không cố định tại các chợ thuộc thành phố Huế và các huyện, thay thế Quyết định số 715/1998/QĐ-UB. Mức phí được chia thành nhiều bậc tùy theo loại chợ và đối tượng nộp phí.
적용 범위
Hộ buôn bán cố định và không cố định tại các chợ thuộc thành phố Huế và các huyện.
핵심 사항
- Hộ buôn bán cố định tại Chợ Đông Ba (thành phố Huế) phải nộp từ 15.000 đến 50.000 đồng/tháng, trong khi người buôn bán không cố định phải nộp từ 1.000 đến 3.000 đồng/lượt.
- Hộ buôn bán cố định tại Chợ An Cựu (thành phố Huế) phải nộp từ 10.000 đến 40.000 đồng/tháng, trong khi người buôn bán không cố định phải nộp từ 500 đến 2.000 đồng/lượt.
- Hộ buôn bán cố định tại Chợ thuộc phường (thành phố Huế) phải nộp từ 7.000 đến 30.000 đồng/tháng, trong khi người buôn bán không cố định phải nộp từ 200 đến 1.000 đồng/lượt.
- Hộ buôn bán cố định tại Chợ thuộc các xã (thành phố Huế) phải nộp từ 5.000 đến 15.000 đồng/tháng, trong khi người buôn bán không cố định phải nộp từ 200 đến 500 đồng/lượt.
- Hộ buôn bán cố định tại chợ trên địa bàn thị trấn, trung tâm huyện lỵ (các huyện) phải nộp từ 7.000 đến 30.000 đồng/tháng, trong khi người buôn bán không cố định phải nộp từ 200 đến 1.000 đồng/lượt.
- Hộ buôn bán cố định tại chợ các vùng còn lại (các huyện) phải nộp từ 3.000 đến 7.000 đồng/tháng, trong khi người buôn bán không cố định phải nộp từ 200 đến 500 đồng/lượt.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu phí chợ.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho các hộ buôn bán cố định và không cố định tại các chợ.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí tối đa là bao nhiêu?
Mức phí tối đa đối với hộ buôn bán cố định từ 50.000 đồng/tháng (Chợ Đông Ba, thành phố Huế) và người buôn bán không cố định từ 3.000 đồng/lượt (Chợ Đông Ba, thành phố Huế).
Hộ buôn bán cố định tại chợ nào phải nộp mức phí thấp nhất?
Hộ buôn bán cố định tại Chợ thuộc các xã (thành phố Huế) và chợ các vùng còn lại (các huyện) phải nộp mức phí thấp nhất từ 5.000 đến 3.000 đồng/tháng.
Người buôn bán không cố định tại chợ nào phải nộp mức phí cao nhất?
Người buôn bán không cố định tại Chợ Đông Ba (thành phố Huế) phải nộp mức phí cao nhất từ 3.000 đồng/lượt.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2005 và thay thế Quyết định số 715/1998/QĐ-UB.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Cục trưởng Cục Thuế nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về quy định mức thu phí chợ
________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật NSNN và các văn bản quy hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Nghị quyết số 8g NQ/HĐND3 ngày 31/12/1997của HĐND tỉnh về quản lý thu, sử dụng phí, lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 8c NQ/HĐND4 ngày 27/01/2003 của HĐND tỉnh về thu, quản lý, sử dụng phí;
- Căn cứ Quyết định số 715/1998/QĐ-UB ngày 27/01/1998 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí chợ và phí sử dụng nhà vệ sinh công cộng;
- Căn cứ Nghị quyết 3h/2004/NQ-HĐND5 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 3 ngày 10/12/2004 về phí chợ;
Theo đề Nghị của Giám đốc Sở tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này và Quy định mức thu lệ phí chợ.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thành phố Huế căn cứ khung giá quy định tại quyết định này để quy định cụ thể và tổ chứ triển khai thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế những quy định phí chợ tại Quyết định số 715/1998/QĐ-UB ngày 27/01/2000 của UBDN tỉnh về quy định mức thu phí chợ và phí sử dụng nhà vệ sinh công cộng.
Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Tài Chính,Cục trưởng Cục Thuế nhà nước tỉnh,Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ
(Chi tiết kèm theo Quyết định số 4582/QĐ-UB ngày 30/12/2004
của UBND Tỉnh)
|
STT |
Đối tượng thu |
Hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ (đồng/tháng) |
Người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ (đồng/lượt) |
|
I |
Thành phố Huế |
|
|
|
1 |
Chợ Đông Ba |
15.000 đến 50.000 |
1.000 đến 3.000 |
|
2 |
Chợ An Cựu, Chợ Bến Ngự, Tây Lộc |
10.000 đến 40.000 |
500 đến 2.000 |
|
3 |
Chợ thuộc phường |
7.000 đến 30.000 |
200 đến 1.000 |
|
4 |
Chợ thuộc các xã |
5.000 đến 15.000 |
200 đến 500 |
|
II |
Các huyện |
|
|
|
1 |
chợ trên địa bàn thị trấn,trung tâm huyện lỵ |
7.000 đến 30.000 |
200 đến 1.000 |
|
2 |
Chợ các vùng còn lại |
3.000 đến 7.000 |
200 đến 500 |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.