Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang

문서 번호46/2007/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Thế Dũng — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 03. 2007
발효일16. 03. 2007
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 46/2007/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 1 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Điều 127 - Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội Vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Củng cố Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang.

Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập; có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng và con dấu để hoạt động.

Trụ sở của Ban Quản lý đặt tại xã Đăk Ya, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn:

- Trồng, phục hồi, cải tạo, chăm sóc, quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.

- Xây dựng trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt các quy hoạch, kế hoạch, phương án, dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng phòng hộ.

- Sản xuất nông lâm kết hợp (gồm cả trồng trọt, khai thác gỗ và lâm sản, tận thu lâm sản, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản) theo đúng quy định của pháp luật.

- Kinh doanh vật tư nông lâm nghiệp, du lịch, các mặt hàng nông lâm sản và dịch vụ sản xuất nông lâm nghiệp.

- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, giảng dạy, thực tập, tư vấn và chuyển giao các mô hình ứng dụng, tiến bộ kỹ thuật cho nhân dân. Thường xuyên tuyên truyền giáo dục nhân dân trên địa bàn tham gia bảo vệ, phòng chống cháy rừng và xây dựng rừng phòng hộ.

- Liên doanh, liên kết với các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Được huy động vốn để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ, sản xuất kinh doanh trong phạm vi chức năng, thẩm quyền được giao theo đúng quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ cụ thể của Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang được thực hiện theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ và theo quy định, hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế, lao động của Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang:

1. Tổ chức bộ máy của Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang gồm có Trưởng ban, Phó trưởng ban, kế toán và một số cán bộ, viên chức, lao động được bố trí gọn nhẹ, phù hợp với khối lượng công việc được giao.

2. Biên chế của Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang được phân bổ hàng năm theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có). Ngoài ra tùy theo khối lượng công việc và khả năng tài chính của đơn vị, Ban Quản lý được hợp đồng thêm lao động để tổ chức triển khai nhiệm vụ theo quy định.

Điều 4. UBND tỉnh giao Trưởng Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của của Ban Quản lý (theo hướng nhà nước chỉ hỗ trợ kinh phí hoạt động cho đơn vị đến hết năm 2010 và từ năm 2011 trở đi đơn vị phải tự đảm bảo toàn bộ kinh phí để hoạt động) báo cáo Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định.

Điều 5. Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Lao động thương binh xã hội, Tài nguyên môi trường; Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, Trưởng Ban Quản lý rừng phòng hộ Mang Yang chụi trách nhiệm thi hành quyết định này

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thế Dũng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

46/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Mang Yang
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 25
02/2004/TTLT-UBDSGĐTE-BNV Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-UBDSGĐTE-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương 발효 중 93/2001/NĐ-CP Nghị định số 93/2001/NĐ-CP Về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn 만료됨 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 발효 중 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 56/2005/NĐ-CP Nghị định số 56/2005/NĐ-CP Về khuyến nông, khuyến ngư 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư 만료됨 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 발효 중 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng 만료됨 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 111/2006/NĐ-CP Nghị định số 111/2006/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 만료됨 08/2006/TT-BTNMT Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 30/2007/QĐ-TTg Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn 만료됨 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS Thông tư liên tịch số 50/2007/TTLT-BTC-BNN-BTS Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 6/4/2006 hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư 만료됨 127/2007/QĐ-TTg Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.