Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang

文号46/2010/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lâm Minh Chiếu — Chủ tịch
更新26/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Giáo Dục Đào Tạo Thuộc Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Các Cơ Sở Khác
发布日期14/10/2010
生效日期24/10/2010
失效日期30/09/2020
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 3 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Sửa đổi, bổ sung thủ tục thành lập cơ sở ngoại ngữ quy định tại Điều 9 Quyết định số 34/2008/QĐ-UBND ngày 4/9/2008 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở ngoại ngữ, tin học trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Bổ sung quy định: “Hồ sơ thành lập cơ sở ngoại ngữ - tin học”, số lượng hồ sơ cá nhân phải nộp là 02 bộ.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn sau đây để thực hiện một số chế độ đối với học sinh, sinh viên cư trú tại tỉnh An Giang đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài:

1. Đơn xin trợ cấp diện dân tộc (mẫu 1).

2. Đơn xin hỗ trợ học bổng loại giỏi, xuất sắc (mẫu 2).

3. Đơn xin nhận tiền khen thưởng loại giỏi, xuất sắc (mẫu 3).

4. Đơn xin nhận tiền khen thưởng và bằng khen UBND tỉnh (mẫu 4).                

5. Đơn xin trợ cấp đặc biệt khó khăn (mẫu 5).               

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                 CHỦ TỊCH

Nơi nhận:                                                                                         

- Như Điều 6;                                                                                     

- Website Chính phủ;                                                       (đã ký)

- TT. Tỉnh ủy;

- TT. HĐND tỉnh;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;                                               

- Văn phòng UBND tỉnh;                                               Lâm Minh Chiếu

- Tổ đề án 30 tỉnh;                                                                                                      

- Website An Giang;

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh An Giang;

- Báo An Giang;

- Đài  PTTH An Giang;                               

- Trung tâm Công báo của tỉnh;                                                                      

- Lưu VT.  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                               

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 

 

 

 

 

ĐƠN XIN TRỢ CẤP DIỆN DÂN TỘC

Năm học: …………………………

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang)

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang.

 

Tôi tên: ………………………….............................................      Dân tộc: ...............

Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm …………                  Nam, nữ …………

Nơi sinh: ……………………………………………………………..…………….

……………………………………………………………………….……………..

Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường …………………………..…………….

Khóm (ấp):…………………….………. Phường (xã): ……………..…………….

Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ..…………………………

Hiện đang học năm thứ: ………..…… Sinh viên lớp: …………….……………….

Trường: …………………………… thuộc hệ công lập, ngoài công lập: ………….

Ngành: …………………………………………………………................................

Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………......

Số tài khoản:………………………., Ngân hàng Đông Á, chi nhánh tỉnh An Giang.

Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn này kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng tiền trợ cấp dân tộc năm học ………………. của tỉnh.

            Trân trọng kính chào.

 

                                            …………, ngày……… tháng ….. năm  20….

                                                                                                    Người làm đơn

                                                                                                (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG                   XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

                   (ký tên và đóng dấu)                                          (ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 

 

 

 

ĐƠN XIN HỖ TRỢ HỌC BỔNG LOẠI GIỎI, XUẤT SẮC

 Năm học ……………………………

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang)

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang.

 

Tôi tên: …………………………………………………..………………………….

 

Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… …………..am, nữ …………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..

Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường: ………………………..………………...

Khóm (ấp): …………………….………. Phường (xã): ……………………………

Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………..…………..

………………………………………. Điện thoại: ..………………………………..

Hiện đang học năm thứ: ………… Sinh viên (học sinh) lớp: ……….…………….

Trường: …………………………… thuộc hệ công lập, ngoài công lập: ………….

Ngành: ………………………………………………………………………………

Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): …………………………………….....

            Năm học ……………., tôi đã đạt được kết quả như sau:

            - Điểm trung bình chung học tập cả năm học: ……….……Xếp loại: ..............

            - Điểm rèn luyện cả năm học: ………..                                Xếp loại: ..............

            Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn này kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được nhận tiền hỗ trợ học bổng của tỉnh.

            * Khi nộp đơn, gửi kèm phiếu điểm học tập và phiếu điểm rèn luyện cả năm học có xác nhận và đóng dấu của nhà trường. 

Trân trọng kính chào.             

                                                                    ……, ngày ……. tháng ..…năm 20…

                                                                                                  Người làm đơn

                                                                    (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 

 

 

 

ĐƠN XIN NHẬN TIỀN KHEN THƯỞNG LOẠI GIỎI, XUẤT SẮC

 Năm học ……………………       (dành cho học sinh du học)

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang)

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang

 

Tôi tên: …………………………………………………..………………………….

 

Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… ………...Nam, nữ …………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..

Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường: ………………………………………...

Khóm (ấp): …………………….………. Phường (xã): ……………………………

Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………..

………………………………………. Điện thoại: ..………………………………..

Hiện đang học năm thứ: ………… Sinh viên (học sinh) lớp: ……….…………….

Trường: ………………………… thuộc hệ (công lập, ngoài công lập): ………….

Tên nước đang theo học: …………………………………………………………...

Ngành: ………………………………………………………………………………

Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): …………………………………….....

            Năm học ……………., tôi đã đạt được kết quả: Điểm trung bình chung học tập cả năm học: ………..         Xếp loại: ..............

            Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn nầy kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được nhận tiền khen thưởng của tỉnh.

            * Khi nộp đơn, gửi kèm phiếu điểm học tập cả năm học có xác nhận và đóng dấu của nhà trường và Bản dịch Tiếng Việt phiếu điểm trên, có công chứng.

                       

                                                                    ……, ngày ……. tháng ..…năm 20…

                                                                                                  Người làm đơn

                                                                (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 

 

 

 

ĐƠN XIN NHẬN TIỀN KHEN THƯỞNG VÀ BẰNG KHEN UBND TỈNH

 Năm học ……………………

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang)

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang.

Tôi tên: …………………………………………………..………………………….

 

Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm ………… ………...Nam, nữ …………..

Nơi sinh: …………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………..

Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường: ………………………………………...

Khóm (ấp): …………………….………. Phường (xã): ……………………………

Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………...

…………………………………………………………..Điện thoại: ..……………..

Hiện đang học năm thứ: ………… Sinh viên lớp: ……….………………………...

Trường: ………………………… thuộc hệ (công lập, ngoài công lập): …………..

Tên nước đang theo học (đối với HSSV du học): …………………………………..

Ngành: ………………………………………………………………………………

Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): …………………………………….....

            Năm học …………., tôi đã đạt được kết quả:(Đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh đại học; đạt loại giỏi khi tốt nghiệp ĐH-CĐ-TCCN; đỗ thủ khoa trong kỳ thi tuyển sinh sau đại học; đỗ thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp sau đại học): ………………………………………………………………………………………..

            Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn nầy kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được nhận tiền khen thưởng và Bằng khen của UBND tỉnh.

            * Khi nộp đơn, gửi kèm bản photo bằng cấp có công chứng hoặc giấy xác nhận có đóng dấu của nhà trường. Nếu là học sinh, sinh viên đang đi học nước ngoài nộp thêm Bản dịch Tiếng Việt các giấy tờ trên, có công chứng

                       

……, ngày ……. tháng ..…năm 20…

                                                                                                       Người làm đơn

                                                                              (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 

 

 

 

 

ĐƠN XIN TRỢ CẤP ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

Năm học: …………………………

(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 14 /10/2010

của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền

giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang

 

Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang.

 

Tôi tên: …………………………...............................................................................

Sinh ngày: ……..… tháng ………… năm …………                    Nam, nữ …………

Nơi sinh: …………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………..…………………..

Gia đình cư ngụ tại nhà số: …….. Đường ………………………………………….

Khóm (ấp):…………………………. Phường (xã): ………………………………..

Huyện (thị xã): ………………………….. tỉnh An Giang.

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ..…………………………

Hiện đang học năm thứ: ………..…… Sinh viên lớp: …………….………………

Trường: …………………………… thuộc hệ công lập, ngoài công lập: ………….

Ngành: …………………………………………………………................................

Niên khóa (năm vào học và năm ra trường): ……………………………………......

Số tài khoản:………………………., Ngân hàng Đông Á, chi nhánh tỉnh An Giang.

Lý do xin trợ cấp: (Nêu thật cụ thể trường hợp khó khăn và kèm theo những giấy tờ chứng minh (nếu có)): ……………………………………………………………….

….……..……………………………………………………………………………...

…….……………..…………………………………………………………………...

…….…………………..……………………………………………………………...

Tự xét thấy đủ điều kiện, nay tôi làm đơn này kính gửi Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang xem xét, giải quyết cho tôi được hưởng tiền trợ cấp đặc biệt khó khăn của tỉnh.

                                                                        …………, ngày……… tháng ….. năm  20…

                                                                                                   Người làm đơn

                                                                                                (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG                  XÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ

                   (ký tên và đóng dấu)                                         (ký tên và đóng dấu)

 

 

 
 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

46/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 62
64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 已失效 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 已失效 20/2010/TT-BTNMT Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước 已失效 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 已失效 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 28/2010/NĐ-CP Nghị định số 28/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 已失效 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức 生效中 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động quản lý tài nguyên nước 生效中 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 30/2009/TTLT-BXD-BKH Thông tư liên tịch số 30/2009/TTLT-BXD-BKH Quy định chi tiết một số điểm tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 生效中 20/2009/TT-BTNMT Thông tư số 20/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 192/2009/TT-BTC Thông tư số 192/2009/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ 生效中 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 82/2001/NĐ-CP Nghị định số 82/2001/NĐ-CP Về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài. 已失效 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 已失效 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 134/2004/NĐ-CP Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 已失效 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 02/2006/NĐ-CP Nghị định số 02/2006/NĐ-CP Về việc ban hành quy chế khu đô thị mới 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 生效中 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 66/2006/NĐ-CP Nghị định số 66/2006/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 已失效 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 生效中 04/2006/TT-BXD Thông tư số 04/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ 已失效 103/2006/NĐ-CP Nghị định số 103/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp 已失效 63/2006/QH11 Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 已失效 113/2006/TT-BTC Thông tư số 113/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triể ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 生效中 116/2006/TT-BNN Thông tư số 116/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn 生效中 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 33/2008/NQ-CP Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP Về việc thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 135/2008/TT-BTC Thông tư số 135/2008/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 03/2009/TT-BKH Thông tư số 03/2009/TT-BKH Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất 生效中 56/2009/NĐ-CP Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 已失效 100/2009/TT-BTC Thông tư số 100/2009/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 已失效 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 已失效 34/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai số 34/2009/QH12 已失效 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 已失效 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中
引用 13
16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 1466/QĐ-TTg Quyết định số 1466/QĐ-TTg Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 已失效 755/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 Quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 生效中 02/2006/NĐ-CP Nghị định số 02/2006/NĐ-CP Về việc ban hành quy chế khu đô thị mới 已失效 53/2006/NĐ-CP Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập 生效中 66/2006/NĐ-CP Nghị định số 66/2006/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 已失效 04/2006/TT-BXD Thông tư số 04/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Quy chế khu đô thị mới ban hành theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ 已失效 09/2007/TT-BTNMT Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính 已失效 56/2009/NĐ-CP Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 已失效 73/1999/NĐ-CP Nghị định số 73/1999/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。