Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản, và chỉ đạo cơ quan thuế quản lý thu phí.

문서 번호46/2012/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Nguyễn Thanh Sơn — Chủ tịch
업데이트21. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 01. 2012
발효일21. 01. 2012
효력 만료일11. 08. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại. Mức phí được xác định cụ thể theo từng loại khoáng sản, và chỉ đạo cơ quan thuế quản lý thu phí.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

핵심 사항

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại phải nộp phí bảo vệ môi trường: 3.000 đồng/tấn cho đá làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại đá khác; 2.000 đồng/m3 cho đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; 10.000 đồng/tấn cho than bùn.
  • Mức phí đối với khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại tương ứng.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân không phải nộp phí bảo vệ môi trường.
  • Cơ quan thuế quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại.
  • Phí bảo vệ môi trường là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, nguồn thu được cân đối nhiệm vụ chi trong dự toán hàng năm, quản lý, sử dụng và quyết toán thực hiện đúng quy định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

❓ 자주 묻는 질문

Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Mức phí bảo vệ môi trường là bao nhiêu cho từng loại khoáng sản?

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại đá khác: 3.000 đồng/tấn; Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói; các loại đất khác (trừ đất làm thạch cao và cao lanh): 2.000 đồng/m3; Than bùn: 10.000 đồng/tấn.

Mức phí đối với khoáng sản không kim loại tận thu là bao nhiêu?

Mức phí đối với khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại tương ứng quy định tại Nghị quyết này.

Cơ quan nào quản lý thu phí bảo vệ môi trường?

Cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại.

Phí bảo vệ môi trường được sử dụng như thế nào?

Phí bảo vệ môi trường là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, nguồn thu được cân đối nhiệm vụ chi trong dự toán hàng năm, quản lý, sử dụng và quyết toán thực hiện đúng quy định hiện hành.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường
đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

  Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-HĐND ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng chịu phí và mức thu

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/tấn;

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường và các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…): Mức thu là 3.000 đồng/tấn;

- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói; các loại đất khác (trừ đất làm thạch cao và cao lanh): Mức thu là 2.000 đồng/m3;

- Than bùn: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.

b) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc quy đổi đơn vị tính cho phù hợp với từng loại khoáng sản.

c) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.  

3. Đối tượng không thu phí

Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

4. Cơ quan thu phí

Giao cơ quan thuế (nơi quản lý thu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nói trên là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%.

b) Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được cân đối nhiệm vụ chi trong dự toán hàng năm, quản lý, sử dụng và quyết toán thực hiện đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể và chỉ đạo triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và bãi bỏ Nghị quyết số 55/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.