Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh kiên giang, giai đoạn 2014 – 2020

Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2014 - 2020. Nghị quyết áp dụng cho các hạng mục công trình và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại địa phương.

文号46/2013/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Nguyễn Thanh Sơn — Chủ tịch
更新19/07/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Nông Nghiệp
发布日期06/12/2013
生效日期16/12/2013
失效日期14/12/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2014 - 2020. Nghị quyết áp dụng cho các hạng mục công trình và doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tại địa phương.

适用范围

Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

要点

  • Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% cho các hạng mục công tác quy hoạch, đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới, trụ sở xã, kiên cố cống, đập, nạo vét kênh cấp II trở lên, trường học đạt chuẩn, trạm y tế xã.
  • Đường trục ấp, liên ấp: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%, huy động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 30%. Các công trình giao thông nông thôn có mặt đường rộng 1,5m: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 65%, huy động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 15%.
  • Các công trình văn hóa, chợ, nghĩa trang thực hiện theo chính sách xã hội hóa. Mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN.
  • Hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%, huy động nhân dân tại chỗ đóng góp 70%.
  • Đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn thực hiện theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg. Địa bàn các xã thuộc Chương trình 135 và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thực hiện theo Quyết định số 539/QĐ-TTg.

🌐 本文件的社会影响

  • Tiếp tục thúc đẩy xây dựng nông thôn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
  • Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các công trình hạ tầng.
  • Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc phát triển sản xuất và đầu tư hạ tầng.
  • Hạn chế nguồn lực ngân sách nhà nước, nhưng tăng cường hiệu quả sử dụng thông qua cơ chế xã hội hóa.

❓ 常见问题

Ngân sách nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm cho các hạng mục công trình?

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% cho các hạng mục như công tác quy hoạch, đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới, trụ sở xã, kiên cố cống, đập, nạo vét kênh cấp II trở lên, trường học đạt chuẩn, trạm y tế xã (Điều 1.a).

Doanh nghiệp và tổ chức cần đóng góp bao nhiêu phần trăm cho các hạng mục công trình?

Doanh nghiệp và tổ chức cần đóng góp 20% cho đường trục ấp, liên ấp (Điều 1.b) và 20% cho các công trình giao thông nông thôn có mặt đường rộng 1,5m (Điều 1.c).

Nhân dân đóng góp bao nhiêu phần trăm cho các hạng mục công trình?

Nhân dân đóng góp 30% cho đường trục ấp, liên ấp (Điều 1.b) và 15% cho các công trình giao thông nông thôn có mặt đường rộng 1,5m (Điều 1.c).

Các công trình văn hóa, chợ, nghĩa trang thực hiện theo cơ chế nào?

Các công trình văn hóa, chợ, nghĩa trang thực hiện theo chính sách xã hội hóa (Điều 1.d).

Ngân sách nhà nước hỗ trợ bao nhiêu phần trăm cho hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu?

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% cho hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác (Điều 1.e).

全文

NGHỊ QUYẾT

Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, giai đoạn 2014 – 2020

_______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2014 - 2020, nội dung cụ thể như sau:

1. Cơ chế hỗ trợ vốn

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% vốn cho các hạng mục, công trình: Công tác quy hoạch; công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, ấp, cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác; trụ sở xã; kiên cố cống, đập; nạo vét các công trình thủy lợi tạo nguồn (kênh cấp II trở lên); trường học đạt chuẩn; trạm y tế xã; đường trục xã, liên xã.

b) Đường trục ấp, liên ấp thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50%; huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 30%.

c) Các công trình giao thông nông thôn có quy mô mặt đường rộng 1,5m thực hiện theo cơ chế: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 65%; huy động các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân 20% và nhân dân đóng góp 15%.

d) Các hạng mục công trình văn hóa, chợ, nghĩa trang: Thực hiện chính sách xã hội hóa theo các quy định hiện hành.

đ) Mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.

e) Về hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%; huy động nhân dân tại chỗ đóng góp 70%.

g) Về đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 - 2015.

h) Đối với địa bàn các xã thuộc Chương trình 135 và xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thực hiện theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước hỗ trợ và phân bổ theo kế hoạch hàng năm để thực hiện các chính sách nêu trên.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
46/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND Về quy định cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh kiên giang, giai đoạn 2014 – 2020
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。