Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

문서 번호46/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Thanh Long — Phó Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일31. 12. 2015
발효일10. 01. 2016
효력 만료일12. 11. 2018
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký

đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính,

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

___________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

   

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng  6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư  số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Bộ Tài chính – Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;

Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền vối đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số  4904/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 về việc phê duyệt Bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất  trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (gọi tắt là Bộ đơn giá). Trong đó:

1. Bộ đơn giá được áp dụng cho các đơn giá sau đây:

a) Đo đạc địa chính, gồm: (áp dụng cho các huyện, thành phố trừ huyện Côn Đảo)

- Lưới địa chính;

- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp;

- Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

- Trích đo địa chính thửa đất;

- Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

- Đo đạc tài sản gắn liền với đất. 

b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận), gồm: (áp dụng cho các huyện, thành phố trừ huyện Côn Đảo).

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn;

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường;

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân;

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức;

- Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn;

- Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường;

- Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ;

- Đăng ký biến động đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Đăng ký biến động đối với tổ chức;

- Trích lục hồ sơ địa chính.

c) Đo đạc địa chính, gồm: (áp dụng tại huyện Côn đảo):

- Lưới địa chính;

- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp;

- Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;

- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;

- Trích đo địa chính thửa đất;

- Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;

- Đo đạc tài sản gắn liền với đất. 

d) Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (áp dụng tại huyện Côn Đảo):

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn;

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân;

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức;

- Đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã, thị trấn;

- Đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ;

- Đăng ký biến động đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Đăng ký biến động đối với tổ chức;

- Trích lục hồ sơ địa chính.

2. Đối với chi phí nhân công lao động, khi có sự thay đổi về mức lương cơ sở hoặc các khoản đóng góp cho người lao động thì điều chỉnh lại chi phí nhân công cho phù hợp.

Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu áp dụng đơn giá này để thanh quyết toán các công trình địa chính liên quan đến công tác đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Bộ đơn giá nếu có sự thay đổi về định mức, chế độ trong quá trình áp dụng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành bộ đơn giá đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực 발효 중 50/2013/TT-BTNMT Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh à ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 09/2005/TT-BNV Thông tư số 09/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중 26/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước 만료됨 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 발효 중 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 66/2013/NĐ-CP Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 발효 중 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
폐지됨 1
인용됨 1
대체됨 1
46/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 2
03/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ 만료됨
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.