Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường cho các loại khoáng sản khai thác tại Nghệ An, áp dụng từ 1/1/2017. Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí theo bảng giá cụ thể.

문서 번호46/2016/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Nghệ An
서명자Nguyễn Xuân Sơn — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 12. 2016
발효일01. 01. 2017
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường cho các loại khoáng sản khai thác tại Nghệ An, áp dụng từ 1/1/2017. Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản phải đóng phí theo bảng giá cụ thể.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

핵심 사항

  • Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản kim loại như quặng sắt, quặng mangan, quặng titan... phải đóng mức phí từ 3.000 đồng đến 270.000 đồng/tấn;
  • Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản không kim loại như đá ốp lát, đá quý, sỏi cuội... phải đóng mức phí từ 4.000 đồng đến 30.000 đồng/m3 hoặc tấn;
  • Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng;
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm ban hành văn bản cụ thể để thực hiện nghị quyết này;
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2017, bãi bỏ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương để đầu tư bảo vệ môi trường;
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • chịu thiệt: Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản phải đóng thêm phí bảo vệ môi trường;
  • Lợi ích: Tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu phí đối với quặng sắt là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với quặng sắt là 60.000 đồng/tấn.

Các loại khoáng sản nào có mức thu phí cao nhất?

Quặng vàng và quặng bạc, quặng thiếc đều có mức thu phí cao nhất là 270.000 đồng/tấn.

Nghị quyết này áp dụng cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản như thế nào?

Các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định.

Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu là bao nhiêu?

Mức thu phí đối với khoáng sản khai thác tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 
   

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3

         

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; 

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư của Bộ Tài chính: số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 2 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 8053/TTr-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu phí

1. Đối với khoáng sản khai thác

 

TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

 
 

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

 

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

 

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

 

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

 

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

 

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

 

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

 

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

 

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimoan)

Tấn

50.000

 

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

 

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

30.000

 

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

 

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

 

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

 

Tấn

 

270.000

 

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

 

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)

M3

70.000

 

2

Đá Block

M3

90.000

 

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

 

Tấn

 

70.000

 

4

Sỏi, cuội, sạn

M3

5.000

 

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

M3

4.000

 

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)

Tấn

3.000

 

7

Cát vàng

M3

4.500

 

8

Cát trắng

M3

7.000

 

9

Các loại cát khác

M3

3.500

 

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

M3

2.000

 

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

M3

2.000

 

12

Đất làm thạch cao

M3

3.000

 

13

Đất làm Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat)

M3

7.000

 

14

Các loại đất khác

M3

2.000

 

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

 

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

 

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit

Tấn

30.000

 

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

 

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

 

20

Nước khoáng thiên nhiên

M3

3.000

 

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit

Tấn

5.000

 

22

Than các loại

Tấn

10.000

 

23

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

 

 

2. Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành, ban hành văn bản quy định cụ thể để thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Bãi bỏ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Sơn

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

46/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.