Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020

Nghị quyết này ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, áp dụng cho cả khu vực nông thôn và thành thị với các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Nghị quyết thay thế các nghị quyết trước đó.

Số hiệu46/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýNguyễn Hồng Lĩnh — Chủ tịch
Cập nhật16/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcBảo Trợ Xã Hội
Ngày ban hành04/08/2016
Ngày áp dụng14/08/2016
Ngày hết hiệu lực31/12/2021
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, áp dụng cho cả khu vực nông thôn và thành thị với các tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Nghị quyết thay thế các nghị quyết trước đó.

Đối tượng áp dụng

Các hộ dân trong tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, đặc biệt là khu vực nông thôn và thành thị.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ nghèo (nông thôn): Thu nhập bình quân < 1.500.000 đồng/tháng hoặc từ 1.200.000 - 1.500.000 đồng/tháng và thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Hộ nghèo (thành thị): Thu nhập bình quân < 1.950.000 đồng/tháng hoặc từ 1.500.000 - 1.950.000 đồng/tháng và thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Hộ cận nghèo (nông thôn): Thu nhập bình quân từ 1.200.000 - 1.500.000 đồng/tháng và thiếu hụt < 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Hộ cận nghèo (thành thị): Thu nhập bình quân từ 1.500.000 - 1.950.000 đồng/tháng và thiếu hụt < 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Hộ thoát nghèo được hưởng chính sách bảo lưu theo đề án giảm nghèo.
  • Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp xác định rõ hơn đối tượng hộ nghèo và cận nghèo, từ đó có chính sách hỗ trợ phù hợp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định chính xác các hộ nghèo do yêu cầu về nhiều chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí nào để xác định hộ nghèo?

Hộ nghèo được xác định khi có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống hoặc từ 1.200.000 - 1.500.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.

Hộ nào được hưởng chính sách bảo lưu?

Hộ mới thoát nghèo được hưởng các chính sách bảo lưu theo đề án giảm nghèo.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết áp dụng cho cả khu vực nông thôn và thành thị của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Thu nhập bình quân đầu người/tháng để xác định hộ nghèo là bao nhiêu?

Hộ nghèo có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống hoặc từ 1.200.000 - 1.500.000 đồng.

Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016 và áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

Toàn văn

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ HAI

         

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-VHXH ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 theo nội dung Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung chính sau:

1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020.

a) Tiêu chí về thu nhập.

Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng theo mức chuẩn quy định được xét đối tượng hộ nghèo. 

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Mức tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản so sánh trên chỉ số: (1) tiếp cận các dịch vụ y tế; (2) bảo hiểm y tế; (3) trình độ giáo dục của người lớn; (4) tình trạng đi học của trẻ em; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; (9) sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách đối với hộ thoát nghèo.

a) Hộ nghèo:

Khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc huyện, thành phố): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Khu vực thành thị (bao gồm Huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.500.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Hộ cận nghèo:

Khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc huyện, thành phố): là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Khu vực thành thị (bao gồm huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố): là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Hộ mới thoát nghèo được hưởng các chính sách bảo lưu theo như đề án giảm nghèo.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 về phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh về hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ thoát nghèo từ 02 năm lên 05 năm.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./. 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
46/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.