Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định, áp dụng cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị các dịch vụ thẩm định. Mức thu phí được quy định chi tiết trong Phụ biểu đính kèm.

Số hiệu46/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýTrần Văn Chung — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Nguyên Nước
Ngày ban hành10/07/2017
Ngày áp dụng01/08/2017
Ngày hết hiệu lực30/07/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định, áp dụng cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị các dịch vụ thẩm định. Mức thu phí được quy định chi tiết trong Phụ biểu đính kèm.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị: thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ → phải nộp phí theo mức quy định trong Phụ biểu đính kèm
  • Mức thu phí: 70% để trang trải chi phí thẩm định và phục vụ công tác thu phí; 30% nộp vào ngân sách nhà nước
  • Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí theo tháng, quyết toán năm
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước
  • Các trường hợp đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị quyết có hiệu lực → thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tổ chức, cá nhân sẽ phải chịu thêm chi phí khi nộp hồ sơ đề nghị các dịch vụ thẩm định
  • Cơ quan thực hiện thu phí có thể giảm bớt gánh nặng về tài chính do việc trích 70% để trang trải chi phí thẩm định

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được quy định chi tiết trong Phụ biểu đính kèm Nghị quyết.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ khi nào phải chịu phí?

Nếu nộp hồ sơ sau ngày Nghị quyết có hiệu lực từ 01/8/2017. Đối với các trường hợp đã nộp trước đó sẽ thực hiện theo quy định cũ.

Tổ chức thu phí được trích bao nhiêu phần trăm?

Tổ chức thu phí được trích 70% trên tổng số tiền phí thực thu để trang trải chi phí thẩm định và phục vụ công tác thu phí.

Thời hạn kê khai, nộp số tiền phí là bao lâu?

Tổ chức thu phí phải kê khai, nộp số tiền phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

 KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

          Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định, như sau:

 

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị: thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định theo Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.

2. Mức thu phí:

Chi tiết theo Phụ biểu đính kèm

3. Quản lý và sử dụng phí

a) Tổ chức thu phí được trích để lại 70% (Bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí thẩm định và phục vụ công tác thu phí theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 30% (Ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật.

c) Các nội dung khác liên quan đến việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 thay thế Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và mức thu phí, lệ phí về các hoạt động liên quan đến tài nguyên nước.

 Đối với các trường hợp đã nộp hồ sơ đề nghị thẩm định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì cơ quan thực hiện thu phí theo quy định tại Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

46/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
61/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2007/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2008 Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.